Home » Hội PTVNTN » TIN ĐỨC QUỐC Tháng 01.2025

TIN ĐỨC QUỐC Tháng 01.2025

Mục Hội PTVNTN

Thứ SÁU ngày 31.01.2025
Một trong mười người sống ở Đức có vấn đề về nghiện ngập.


Theo các chuyên gia (Fach-Leute) từ Văn phòng Trung ương về các vấn đề nghiện ngập của Đức (Deutsche Hauptstelle für Sucht-Fragen)

Các chuyên gia nói (sagen) rằng: Nhiều người (viele Menschen) uống (trinken) quá nhiều rượu (zu viel Alkohol). Các chuyên gia cũng (auch) cho biết: Nhiều người hút thuốc (rauchen) quá nhiều (zu viel). Và nhiều người sử dụng (nutzen) các loại thuốc nguy hiểm (gefährliche Drogen), ví dụ (zum Beispiel) liên quan đến (im Zusammenhang mit) ma túy Kokain. Tất cả (alles) những điều này đang gây ra mối quan ngại lớn (große Sorge machen) cho các chuyên gia.

Các chuyên gia về nghiện (Sucht-Experten) cho biết: Nhiều người ở Đức tử vong (sterben) vì sử dụng ma túy (Drogen nehmen). Tuy nhiên (allerdings), ngày càng có ít (immer weniger) dịch vụ giúp đỡ (Hilfs-Angebote). Các chuyên gia cũng cho biết: Chúng tôi nhận ra (finden) điều này không tốt (nicht gut) vì (weil) nhiều trung tâm tư vấn (viele Beratungs-Stellen) không có đủ tiền (nicht genug Geld haben). Cho nên (deshalb) họ không thể làm tốt (gut machen) công việc (Arbeit) của mình.

Các chuyên gia về nghiện còn (noch) yêu cầu (fordern) nhiều hơn nữa (mehr): Bất kỳ ai (wer) bán (verkaufen) rượu (Alkohol) hoặc (oder) thuốc lá (Zigaretten) cũng phải trả tiền (bezahlen) cho thiệt hại (Schäden). Các chuyên gia đang yêu cầu các công ty (Formen) này phải cung cấp tiền (Geld geben). Số tiền này sẽ được dùng để chi trả cho nhiều dịch vụ hỗ
Nguồn: Deutschlandfunk. Hình: IMAGO / Zoonar / alexlmx

Thứ NĂM ngày 30.01.2025
Các nhà nghiên cứu cảnh báo: Sẽ có nhiều ca tử vong do nhiệt độ cao ở châu Âu trong tương lai
.

Nhiệt độ cực cao (extreme Hitze) có thể đe dọa (bedrohen) đến tính mạng (lebens-gefährlich). Ngay cả (auch) ở châu Âu (Europa), thời tiết (Wetter) cũng đang nóng lên (heißer) do biến đổi khí hậu (Klima-Wandel). Một nghiên cứu (Studie) mới (neu) cho biết (mitteilen) rằng, đến năm 2100 có 2,3 triệu (Millionen) người có thể tử vong (streben) vì hiện tượng (Phänomene) này.

Ở các nước Địa Trung Hải (Mittel-Meer), thời tiết thậm chí còn (sogar noch) nóng hơn. Ví dụ (zum Beispiel), ở Châu Âu như các nước Tây Ban Nha (Spanien), Ý (Italien) và Hy Lạp (Griechenland). Các nhà nghiên cứu (Forscher) nói rằng, Địa Trung Hải đang ấm lên (sich erwärmen) nhanh hơn (schneller) phần còn lại (Rest) của thế giới (Welt). Và nhiều căn hộ (Wohnung) đã cũ rồi (schon älter). Để bảo vệ (schützen) con người (Menschen), cần phải có (brauchen) nhiều (mehr) máy điều hòa không khí (Klima-Anlagen) và không gian xanh (Grün-Fläche) trong các thành phố (in den Städten.). Và cần phải làm gì đó (etwas tun) để giải quyết (umgehen) vấn đề (Problem) biến đổi khí hậu.

Nhiệt độ quá lạnh (extreme Kälte) cũng có thể đe dọa đến tính mạng. Hiện nay (zurzeit), số người chết vì (wegen) lạnh (Kälte) ở châu Âu nhiều hơn (noch mehr) là chết vì nóng (Hitze). Các nhà nghiên cứu cho biết bởi (durch) biến đổi khí hậu, sẽ có ít (weniger) người chết vì lạnh hơn trong tương lai (in der Zukunft). Nhưng ngay cả như vậy (aber trotzdem), nói chung (insgesamt) vẫn sẽ có nhiều ca tử vong hơn (mehr Tote) vì (weil) ngày càng có (immer mehr) nhiều người (viele Menschen) tử vong vì nắng nóng.
Nguồn: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / onw-images / Marius Bulling

Thứ TƯ ngày 29.01.2025
Thống kê . Gần một trong tám người vẫn tiếp tục làm việc ngay sau khi nghỉ hưu.


Sau khi (nach) nhận được khoản lương hưu đầu tiên (erstmaliger Renten-Bezug), 13 phần trăm (Prozent) những người bị ảnh hưởng (Betroffene) vẫn tiếp tục làm việc (weiter einer Arbeit nachgehen) trong sáu tháng đầu tiên (in den ersten sechs Monaten).

Thông tin (Informatiom) này được Cục Thống kê Đức (Statistisches Bundesamt) tại Wiesbaden thông bá o(mitteilen). Giá trị xác định (ermittelter Wert) sau đó (danach) tương ứng (entsprechen) với mức trung bình (Durchschnitt) của EU. 55 phần trăm người dân ngừng làm việc (aufhören zu arbeiten) sau khi nghỉ hưu (Renten-Eintritt) và 33 phần trăm không có việc làm (ohne Beschäftigung) trước (vor) khi nhận được lương hưu, chẳng hạn (etwa) vì (wegen) làm việc bán thời gian bởi tuối tác (Alters-teilzeit), ốm đau (Krankheit) hoặc thất nghiệp (Arbeitslosigkeit).
Nguồn: dpa. Hình: dpa / picture-alliance / dpa / Christian Charisius

Thứ BA ngày 28.01.2025
Chính sách y tế. Hiệp hội xã hội VdK kiện chống lại việc tài trợ cho cải cách bệnh viện.


Hiệp hội xã hội (Sozial-Verband) VdK kiện (klagen) kế hoạch tài trợ (geplante Finanzierung) cho việc cải cách bệnh viện (Kranken-Haus-Reform).

Nữ chủ tịch (Präsidentin) Bentele VdK đã giải thích (eklären) rằng, việc cải cách (Reform) vi hiến (verfassungswidrig) bởi (weil) chi phí (Kosten) là 50 tỷ (Milliarden) Euro sẽ được chi trả (bezahlen) từ những khoản tiền đóng bảo hiểm (Versicherungs-Beiträge) của các quỹ bảo hiểm y tế theo luật định (gesetzliche Kranken-Kasse). Tuy nhiên (aber), các khoản đóng an sinh xã hội (Sozial-Versicherungs-Beiträge) liên quan đến mục tiêu sử dụng (zweckgebunden) và không được sử dụng (verwenden) để tài trợ (Finanzierung) cho ngân sách chung (allgemeiner Haushalt). Bà Bentele lưu ý đến (verweisen) nhiều phán quyết trước đây (frühere Urteile) của Tòa án Hiến pháp Đức (Bundes-Verfassungs-Gericht).

Việc cải cách bệnh viện đã có hiệu lực (in Kraft) vào đầu năm (Anfang des Jahres). Luật này quy định (vorsehen) về việc chuyên môn hóa (Spezialisierung) các bệnh viện (Krankenhäuser) và một phần (teilweise) quay lưng (abkehren) đối với hình thức tài trợ (Finanzierungs-Form) theo mức phí cố định (Fall-Pauschalen).
Nguồn: Deutschlandfunk. Hình: IMAGO / Sven Simon / Frank Hoermann

Thứ HAI ngày 27.01.2025
Chính phủ Đức lên kế hoạch trục xuất thêm người đến từ Afghanistan trước cuộc bầu cử Quốc hội Đức.


Nước Đức đang lên kế hoạch (planen) trục xuất tiếp (weitere Abschiebung) người về Afghanistan trước  (vor) cuộc bầu cử Quốc hội Đức (Bundes-Tags-Wahl).

Bộ Nội vụ Đức (Bundes-Innen-Ministerium) đã hứa (versprechen) với chính quyền tiểu bang (Bundes-Land) Bayern sẽ cung cấp ít nhất (mindestens) một chuyến bay trục xuất (Abschiebe-Flug) cho đến (bis dahin) thời điểm bầu cử (Wahl), theo nhật báo (Tages-Zeitung) „Nam Đức thờn báo“ (Süddeutsche Zeitung) ban đầu (zunächst) đưa tin (berichten), quy chiếu (unter Verweis) các tài liệu nội bộ của chính quyền (interne Behörden-Papiere) tiểu bang Bayern. Bộ Nội vụ Đức đã xác nhận (bestätigen) các kế hoạch. Tuy nhiên (jedoch), cơ quan này phủ nhận (bestreiten) bất kỳ mối liên hệ (Zusammenhang) nào với ngày (Termin) bầu cử Quốc hội Đức vào ngày 23 tháng Hai (Februar).

Mùa Hè vừa qua (letzter Sommer), chính phủ Đức (Bundes-Regierung) đã trục xuất lần đầu (erstes) và cũng chỉ một lần (einziges Mal) người trở lại Afghanistan cho đến nay (bisher), kể từ khi (seit) quân khủng bố Hồi giáo (militant-islamisch) Taliban trở lại (wieder) nắm quyền (an der Macht)

Nguồn: dpa. Hình: picture alliance / dpa / Michael Kappeler

CHỦ NHẬT ngày 26.01.2025
“Một chứng bệnh bị lãng quên” – vẫn luôn có 200.000 ca mới mắc bệnh phong hủi mỗi năm.


Khoảng (rund) 200.000 người mắc bệnh (erkranken) phong hủi (Lepra) mỗi năm (jedes Jahr) – căn bệnh gần như đã bị lãng quên (fast vergessene Krankheit) ở châu Âu (Europa) nhưng vẫn chưa thể (noch längst nicht) bị đánh bại (besiegen) ở nhiều quốc gia (in vielen Ländern) trên qủa đất (Erde) này. Hiệp hội cứu trợ bệnh phong hủi và lao Đức (Deutsche Lepra- und Tuberkulose-Hilfe, DAHW) nhắc nhở (erinnern) về điều này nhân ngày phòng chống bệnh phong hủi thế giới (Welt-Lepra-Tag) hôm qua (gestern) thứ Bảy (Samstag) ngày 26 tháng Giêng (Januar) 2025.

Nữ điều phối viên nghiên cứu (Forschungs-Koordinatorin) của tổ chức DAHW, bà Christa Kasang giải thích (erklären) rằng, có tới (bis zu) ba triệu (drei Millionen) người bị ảnh hưởng (betreffen) bởi tình trạng khuyết tật suốt đời (lebenslange Behinderungen) sau khi bị nhiễm (Infektion).

Bệnh nhiễm (Infektions-Krankheit) phong hủi gây (auslösen) tổn thương thần kinh (Nerven-Schäden). Hậu quả (Folge) là gây ra những rối loạn cảm giác nghiêm trọng (ausgeprägte Empfindungs-Störungen), có thể dẫn đến (führen) mất (verlieren) cảm giác (Empfindung) đau (Schmerz) và nhiệt độ (Temparatur). Nếu không được điều trị (ohne Behandlung), tình trạng loét (Geschwür), vết thương (Wunden) cũng như (sowie) dị dạng (Deformierungen) và tàn tật (Verstümmelungen) ở tứ chi (Gliedmaßen) thường (oft) xảy ra.

Tổ chức DAHW hy vọng (erhoffen) rằng việc tiêm chủng (Impfung) sẽ mang lại bước đột phá (Einbruch). Tuy nhiên (aber), việc bào chế (Entwicklung) vắc-xin (Impf-Stoffe) đã luôn (immer wieder) bị trì hoãn (sich verzögern) và gặp nhiều trở ngại (Hürden stoßen), theo bà Kasang. Hiện giờ (inzwischen) đã có một loại Vakzin đang (nun) trong thủ tục phê duyệt (Zulassungs-Verfahren) quan trọng (wichtige Phase). Nếu mọi việc diễn ra theo đúng kế hoạch (bei planmäßigem Verlauf), thì chừng (etwa) mười năm (in zehn Jahren) nữa Vakzin mới có thể được chấp thuận (zulassen)

Ngoài ra (außerdem), ở những quốc gia có bệnh phong hủi, người bị nhiễm bệnh (sich anstecken) chủ yếu (vor allem) là những người nghèo (ärmere Menschen) hoặc những người thuộc nhóm bị kỳ thị (stigmatisierten Gruppen) và không được chiêu đãi (keine Lobby).

Nhiều hậu quả lâu dài (Spätfolgen) có thể tránh được (vermeidbar). Theo Tổ chức Y tế Thế giới (Welt-Gesundheits-Organisation WHO), hầu hết (nahezu) các trường hợp mới (alle neuen Fälle) đều được khai báo (Melden) từ (aus) các nước đang phát triển (Entwicklungs-Länder). Trong nhiều trường hợp, những người bị ảnh hưởng (Betroffene) sống ở vùng xa xôi (abgelegene Gebieten) hoặc không được chăm sóc y tế (medizinische Versorgung). Do đó (deshalb), tình trạng nhiễm do vi khuẩn (Bakterien-Infektion) thường (oft) không được phát hiện (entdecken) và điều trị (behandeln) kịp thời (rechtzeitig), khiến dẫn đến tình trạng viêm (Entzündung) và hoại tử (Verstümmelung). Tuy nhiên ngược lại (hingegen), nếu dùng (einnehmen) thuốc kháng sinh (Antibiotika) kịp thời, căn bệnh (Krankheit) có thể được chữa khỏi (heilbar) mà không để lại hậu quả lâu dài (ohne Spätfolgen)

Khi điều trị quá muộn (zu spät), người bị ảnh hưởng thường phải chịu sự kỳ thị (Stigmatisierung) và phân biệt đối xử (Diskriminierung) suốt đời (lebenslang) vì khuyết tật dễ thấy (sichtbaren Behinderungen) của họ. DAHW nói về một chu kỳ (Kreilauf): Tổ chức cứu trợ (Hilfs-Werk) này giải thích rằng, sự bùng phát (Ausbruch) sự nhiễm (Infektion) thường được thúc đẩy (begünstigen) bởi (durch) đói nghèo (Armut).

Nguồn: Deutschlandfunk. Hình: IMAGO / Newscom World / CORTESÃANếu không được điều trị, bệnh phong hủi thường đi kèm với các vết loét, vết thương, dị dạng và tàn tật tứ chi khiến những người mắc bệnh (Erkrankte) phải bị xa lánh (Ausgrenzung).

Thứ BẢY ngày 25.01.2025
Liên quan đến „hồ sơ bệnh án điện tử“, Hiệp hội cảnh báo bệnh nhân mắc bệnh tâm thần.


Dữ liệu (Daten) về chẩn đoán (Diagnose) và điều trị (Behandlung) tâm thần hoặc tâm lý trị liệu (psychiatrische oder psychotherapeutische Erkrankungen) đặc biệt (besonders) nhạy cảm (sensibel). Giờ đây (nun), chúng sẽ được đưa vào (landen) cái gọi là „hồ sơ bệnh nhân điện tử“ (elektronischen Patienten-Akte, ePA). Điều này có hợp lý (sinnvoll) chăng)

Hồ sơ bệnh án điện tử (ePA) đã được thực hiện (durchführen) và hiện nay (derzeit) đang được triển khai (ausrollen) trong một số khu vực. Không phải tất cả (nicht alle) người có bảo hiểm theo luật định (gesetzliche Versicherten) đều cũng (auch) cảm thấy (sich fühlen) an toàn (sicher) khi sử dụng (nutzen) nó. Theo lời khuyên của Tổng hội các nhà Tâm lý học Đức (Bundes-Verband Deutscher Psychologinnen und Psychologen, BDP), những người mắc bệnh tâm thần (psychisch Kranke) cần biết (wissen) và phải quan tâm (berücksichtigen) một số khía cạnh (Aspekte).

Ngoài (neben) những lỗ hổng bảo mật chung (allgemeine Sicherheits-Lücken), có thể có những rủi ro (Risiken) cho những người bị ảnh hưởng (betroffene) phát sinh (sich ergeben) tùy trường hợp (unter Umstände) từ thực tế (aus der Tatsache) là tất cả dữ liệu (Daten) và tài liệu (Dokumente) được lưu trữ (hinterlegen) ở các phòng khám nơi cùng điều trị (in mitbehandelnden Praxen) có thể được xem (einsehen) và lưu trữ (speichern) ở những nơi khác (wo anders). Hồ sơ EPA hiện giờ (aktuell) cũng (auch) tự động hiển thị (automatisch zeigen) nhựng thông tin có khả năng gây kỳ thị (potenziell stigmatisierende Informationen) từ (aus) các phương pháp điều trị tâm thần (psychiatrische Behandlung) hoặc (oder) tâm lý trị liệu (psychotherapeutische Behandlung) cho các bác sĩ không chuyên khoa (fachfremde Mediziner) hoặc hiệu thuốc không chuyên khoa (fachfremde Apotheken) cũng như (sowie) nhân viên 8Mitarbeiter) của họ – trừ khi (sofern) có (vorliegen) sự phản đối (Wider-Spruch).

Theo bà Susanne Berwanger, nữ phó chủ tịch (Vizepräsidentin) BDP và là nhà tâm lý trị liệu (Psychotherapeutin) tại München thì: “Trong những tài liệu này, đặc biệt (gerade) chẳng hạn (etwa) thư xuất viện (Entlassungs-Brief) của bệnh nhân điều trị nội trú (stationäre Behandlungen) chứa (sich befinden) nhiều dữ liệu cực kỳ nhạy cảm (hochsensible Daten), bao gồm dữ liệu về người thứ ba (über Dritte)”. “Trong đó chứa đựng những thông tin về lịch sử gia đình (Familienanamnese), tình hình cuộc sống hiện tại (aktuelle Lebens-Situation) và các xung đột (Konflikte).”

Và bà Berwanger nói rằng “Nếu không có sự phản đối (ohne Wider.Spruch), dữ liệu sẽ được lưu giữ (verbleiben) trong hồ sơ ePA trọn đời (ein Leben lang) và nhiều người có thể xem được”, bao gồm cả nhân viên phụ giúp (Aus-Hilfe) trong phòng khám (Praxis). “Hồ sơ ePA chỉ ghi biên bản (protokollieren) cơ quan nào (Betriebs-Stätte) nào có quyền truy cập (Zugriff haben), nhưng không (nicht aber) ghi lại chính xác (genau) ai (wer) đã xem dữ liệu.”

I. Chia sẻ (teilen) thông tin gì (welche Informationen) với ai (mit wem)?

Càng có nhiều (je mehr) người có thể xem dữ liệu này thì dữ liệu càng kém an toàn (desto unsicherer). Ngoài ra (darüber hinaus), đội ngũ nhân viên y tế (medizinisches Personal), ngay cả khi họ không phải là chuyên gia trong lĩnh vực này (fachfremd), cũng có thể bị ảnh hưởng (beeinflussen) một cách vô tình (unbewusst) bởi điều này: “Qua (durch) thông tin như vậy (solche Informationen) khiến bệnh nhân (Patient) có thể bị bác sĩ (Arzt) nhìn theo một góc độ khác (anderen Blick sehen) và được điều trị khác (anders behandeln)”, theo bà Berwanger. “Bác sĩ chỉnh hình (Orthopäde) không cần biết (muss nicht wissen) tuổi thơ (Kindheit) của một bệnh nhân như thế nào hoặc liệu (ob) bệnh nhân có bị sang chấn tâm lý (traumatisieren) hay không – và bác sĩ nhãn khoa (Augen-Arzt) không nhất thiết (nicht unbedingt) phải xem biết kết quả thử nghiệm (Test-Ergebnisse) về trí thông minh (Intelligenz) của bệnh nhân đau mắt.”

II. Nhưng còn y học toàn diện (ganzheitlichen Medizin) thì sao? Nếu tình trạng căng thẳng ở lưng (Rücken-Verspannung) có thể là bệnh tâm-thể (psycho-somatische Beschwerden) thì sao? Trong một số trường hợp (in einigen Fällen), các vấn đề tâm lý (psychische Probleme) có thể liên quan (relevant) đến các chuyên ngành khác (andere Fachrichtung) như (wie) chỉnh hình (Orthopäden), nhưng theo bà Berwanger thì không cần thiết (brauchen) việc lưu trữ (Speicherung) tất cả các chi tiết (alle Details).

Do đó (deshalb), Tổng hội BDP thiếu (fehlen) hai điều (zwei Dinge) trong hồ sơ ePA dành cho những người được bảo hiểm (Versicherte): Thứ nhất (ersten) là khả năng (Möglichkeit) cấp (Vergabe) các quyền truy cập khác nhau (differenzierte Zugriffsberechtigungen) và thứ hai (zweitens) là khả năng sớm (früh) và khác biệt (differenziert) trong việc chặn (sperren) việc truy cập (Einsicht-Nahme) vào các tài liệu nhạy cảm (sensible Dokumente).

III, Nộp đơn phản đối ở đâu?

Tổng hội BDP đề nghị (empfehlen) rằng ,những người có bảo hiểm y tế theo luật định bị bệnh tâm thần (psychisch erkrankte gesetzlich Versicherten) “về cơ bản (grundsätzlich) phản đối (wiedersprechen) việc tạo ra (anlegen) hồ sơ ePA tại thời điểm này (zu diesem Zeit-Punkt) do (aufgrund) những lỗ hổng bảo mật hiện tại (aktuell entstehende Sicherheitslücken) hoặc (oder) làm đơn yêu cầu (beantragen) xóa (löschen) một tập hồ sơ đã được tạo (bereits angelegte Akte)”. Ngoài ra (alternativ), người được bảo hiểm có thể phản đối việc bác sĩ điều trị (behandelnde Ärzte) của họ việc lưu trữ (Speicherung) dữ liệu (Daten) trong hồ sơ ePA.

Thông tin (Informationen) về bệnh tâm thần (zu psychischen Erkrankungen) cũng như (wie auch) về những vụ phá thai (Schwangerschafts-Abbrüchen) hoặc bệnh lây truyền qua đường tình dục (sexuell übertragbaren Infektionen) được coi là (gelten) đặc biệt nhạy cảm (besonders sensibel).

Theo luật (laut Gesetz), việc lưu trữ dữ liệu như vậy yêu cầu (erfordern) có thông tin riêng (gesonderte Information) về (über) quyền phản đối (Wider-Spruchs-Rechte). “Nhưng điều đó có thể nhanh chóng (schnell) bị bỏ qua (untergehen) trong những thông tin viết dài (in langen schriftlichen Informationen)”, theo bà Berwanger. Vì thế (deshalb), Tổng hội BDP khuyến khích (sich aussprechen) bác sĩ điều trị giải thích bằng lời nói (mündliche Aufklärung).
Nguồn: dpa. Hình: dpa / Julian Stratenschultte

Thứ SÁU ngày 24.01.2025
Nhiều trẻ em ngày càng bị béo phì.


Ở Đức, ngày càng (immer mehr) có nhiều trẻ em (Kinder) và thanh thiếu niên (Jugendliche) bị quá mập (zu dick). Đặc biệt (vor allem), ngày càng có nhiều bé trai (Jungen) bị dư cân (Über-Gewicht). Các chuyên gia (Experte) cảnh báo (warnen): Điều này rất nguy hiểm (sehr gefährlich) cho sức khỏe (Gesundheit).

Một công ty bảo hiểm y tế (Kranken-Kasse) đã phát hiện ra (herausfinden) rằng: Trước đây (vor) 15 năm trước, số lượng trẻ em và thanh thiếu niên thừa cân ở Đức ít hơn nhiều (weniger) so với hiện nay (heute). Một lý do (Grund) là trẻ em ngày càng ít (immer weniger) vận động (sich bewegen). Thay vào đó (stattdessen), chúng dành nhiều thời gian (mehr Zeit) hơn (häufiger) cho điện thoại di động (Handy) hoặc ngồi (sitzen) làm việc bên máy tính (am Computer). Một lý do khác (weiterer Grund) là trong thức ăn (Lebens-Mitteln) dành cho trẻ em thường (oft) chứa nhiều (viel) đường (Zucker) và chất béo (Fett). Điều này cũng (auch) làm mâp (dick machen).

Vấn đề (Problem) là trẻ em thừa cân (Kinder mit Übergewicht) thường bị bệnh (krank) nhiều hơn (häufiger) so với (im Vergleich) trẻ em gầy (schlanke Kinder). Ví dụ (zum Beispiel), chúng có nhiều khả năng nhanh hơn (schneller) dễ mắc bệnh tiểu đường (Diabetes) hoặc có vấn đề bệnh tim (Herz-Probleme). Trọng lượng cơ thể cao (hohes Körper-Gewicht) cũng không tốt (schlecht) cho khớp (Gelenke) của chúng.

Và công ty bảo hiểm y tế cũng cho biết rằng: Trẻ em thừa cân (Übergewichtige Kinder) thường bị chọc ghẹo nhiều hơn (häufiger gemobbt). Cho nên (dann), phụ huynh (Eltern) nên đưa (bringen) con đi gặp chuyên gia tâm lý (Psychologe).
Nguồn; dpa. Hình: Markus Scholz, dpa picture-alliance

Thứ NĂM ngày 23.01.2025
Chào kiểu Hitler? Ông Musk nói về “thủ đoạn bẩn thỉu” sau cử chỉ.

Một cử chỉ tương tự kiểu chào Hitler (Hitlergruß-ähnliche Geste) của ông Elon Musk trong bài phát biểu (Rede) tại lễ nhậm chức (Amts-Einführung) của ông Trump đã gây (sorgen) nhiều chỉ trích (viel Kritik). Bây giờ (nun) ông Musk lại nói (sprechen) về một mánh khóe cũ (alten Masche). Nhà báo (Publizist) Michel Friedman gọi đây là một “sự ô nhục” (Schande).

Tỷ phú công nghệ Mỹ (US-Tech-Milliardär) ông Elon Musk đã lên tiếng (sich äußern) về những cáo buộc (Vorwurf) cho rằng ông đã cho thấy (zeigen) có cử chỉ tương tự kiểu chào của Hitler tại sự kiện (Veranstaltung) lễ nhậm chức của Tổng thống Donald Trump. “Thành thật mà nói (ehrlich gesagt), họ cần (brauchen) những trò bẩn thỉu tốt hơn (bessere schmutzige Tricks)”, ông viết trên sàn trực tuyến (Online-Platt-Form) X của mình. Ông nói thêm (ergänzen) để nhắm đến (in Richtung) những người phê bình chỉ trích (Kritiker) ông rằng, việc so sánh (Vergleich) ông với Hitler là một trò sáo rỗng (abgedroschene Masche).

Nhà báo Michel Friedman nói về “một sự ô nhục”.
Ông Michel Friedman đã chỉ trích (kritisieren) cử chỉ (Geste) này trong cuộc đàm thoại (Gespräch) với nhật báo (Tages-Zeitung) Berlin “Phản Ảnh Trong Ngày“ (Tages-Spiegel). Khi theo dõi (folgen) ​​lễ nhậm chức của ông Trump, ông đã nghĩ (denken) rằng: “Thật ô nhục! Những điều cấm kỵ đang bị phá vỡ (Tabu-Brüche) và đang đạt đến (erreichen) điểm nguy hiểm (gefährlicher Punkt) cho toàn thế giới tự do (gesamte freie Welt)”. Ông Friedman yêu cầu (appellieren) ông Musk hãy thể hiện (zeigen) trách nhiệm chính trị (politische Verantwortung): “Liệu cử chỉ bằng tay (Hand-Bewegung) có phải là biểu hiện (Ausdruck) của bản sắc chính trị (politische Identität) đó không? Điều đó thực ra không có gì đáng ngạc nhiên (überraschend). Elon Musk đã đăng (postet) và vô số (massenhaft) dòng Tweet chống Do Thái (antisemitische Tweets) đã từng (schon) được đăng trên sàn trực tuyến X do ông làm chủ (Besitzer).

Ông Musk đã phát biểu (sprechen) như là (als) một diễn giả (Redner) tại Washington.
Cố vấn (Berater) của Trump, Elon Musk, là một trong những diễn giả (einer der Redner) trên khán đài (Bühne) trước khi (vor) Tổng thống (Präsident) đến (eintreffen) Capital One Arena ở Washington hôm thứ Hai (Montag). Ông cảm ơn (sich bedanken) những người ủng hộ (Anhänger) vị tổng thống mới, sau đó đặt (halten) tay phải (rechte Hand) lên con tim (an herz) – và giơ lên (strecken) ​​cao (nach oben) bằng một động tác nhanh nhẹn (schnelle Bewegung). Sau đó (danach), ông đã lại lặp lại (wiederholen) động tác đó ở một hướng khác (andere Richtung). Rồi, ông nói: “Tôi gửi (zufliegen) con tim (Herz) đến mọi người”.

Nhiều người sử dụng (Nutzer) sàn online X đã nhận xét (merken) rằng cử chỉ này gợi nhớ (erinnern) đến kiểu chào của Hitler (Hitler-Gruß). Kênh tin tức (Nachrichten-Sender) CNN đã phát lại cảnh (Szene) này nhiều lần (mehrfach wiederholen) trong chương trình (Programm) của mình. Cô dẫn chương trình (Moderatorin) nói rằng, bản thân người xem (selbst Zuschauer) cũng đủ thông minh (klug genug) để hình thành (sich bilden) ý kiến ​​riêng (eigene Meinung) của mình khi họ nhìn thấy (schauen) cử chỉ này của ông Elon Musk.

Trong sự xuất hiện (Auftritt) của mình, ông Musk đã nói rằng, qua (durch) cuộc bầu cử (Wahl) của Trump thì „tương lai (Zukunft) của nền văn minh (Zivilisation) được đảm bảo (sichern)”. Toàn thể nhân loại (ganze Menschheit) đang đứng trước ngã ba đường (Weg-Gabelung). Trước đó (zuvor), vào ngày ông Trump tuyên thê (Vereidigung), ông Musk đã ca ngợi (schwärmen) “sự trở lại của một vị vua” (Rückkehr des Königs).
Nguồn: dpa. Hình: © K.C. Alfred/San Diego U-T/ZUMA Press Wire/dpa

Thứ TƯ ngày 22.01.2025
Sự trở lại của Trump có ý nghĩa gì đối với nước Đức
.

Sự trở lại (erneuter Einzug) Nhà Trắng (ins Weiße Haus) của ông Donald Trump sẽ tốn kém thế nào (wie teuer) đối với nước Đức (für Deutschland)? Hiện tại (derzeit) vẫn chưa thể (noch nicht) định lượng (sich beziffern) được điều này. Tuy nhiên (aber), điều chắc chắn (sicher) là Tổng thống mới của Hoa Kỳ (neuer US-Präsident) sẽ can dự (aufmischen) vào chiến dịch tranh cử (Wahl-Kampf) của nước Đức sắp diễn ra.

Thuế quan trừng phạt (Strafzölle) đối với hàng nhập khẩu (Importe) từ châu Âu (aus Europa), áp lực (Druck) lên chi tiêu quốc phòng (Verteidigungs-Ausgaben), cắt giảm (Kürzung) viện trợ (Hilfe) cho Ukraine: Sau khi Tổng thống Hoa Kỳ Donald Trump trở lại (Rückkehr) Nhà Trắng, một số điều (einiges) có thể xảy ra (zukommen) với nước Đức. “Tôi hoàn toàn đơn giản (ganz einfach) sẽ đặt nước Mỹ lên hàng đầu (erste Stelle setzen) “, ông Trump phát biểu trong bài diễn văn nhậm chức (Antritts-Rede) tại Điện „Capitol“ ở Washington.

Điều này chính xác (genau) có ý nghĩa gì (was bedeuten) đối với Đức và châu Âu vẫn chưa rõ ràng (unklar). Nhưng (aber) ông Trump đã đưa ra (geben) những gợi ý ban đầu (erste Hinweise) trong bài phát biểu (Rede) của mình. Hiện giờ (jetzt), một điều chắc chắn (feststehen) rằng: Bất kể (was auch immer) Tổng thống Hoa Kỳ chính xác sẽ làm gì (genau tun), điều đó cũng sẽ có ảnh hưởng lớn (massiven Einfluss) đến chiến dịch bầu cử quốc hội Đức (Bundes-Tags-Wahl-Kampf), vốn chỉ còn (nur noch) năm tuần nữa (fünf Wochen).

I. Thương mại (Handel): Hàng trăm nghìn việc làm (Hunderttausende Arbeitsplätze) có nguy cơ (Gefahr)?

Những nỗi lo lớn nhất (größte Befürchtungen) ở Đức liên quan (betreffen) đến thương mại (Handel). Trong bài phát biểu của mình, ông Trump một lần nữa (erneut) tuyên bố (ankündigen) áp dụng (gelten) thuế quan (Zölle) và thuế (Steuer) đối với các nước khác (gegen andere Länder) nhằm giảm bớt gánh nặng (entlasten) cho công dân Mỹ (amerikanischen Bürger). “Những khoản tiền khổng lồ (riesige Geld-Beträge) sẽ chảy (fließen) vào kho bạc nhà nước (Staats-Kasse) của chúng ta từ các nguồn nước ngoài (aus ausländischen Quellen)”, ông Trump nói. Tổng thống Hoa Kỳ vẫn chưa (zwar noch) nêu tên (nennen) quốc gia (Land) hoặc (oder) khu vực (Region) nào. Tuy nhiên (allerdings), điều khá chắc chắn (ziemlich sicher) rằng, Đức với tư cách là quốc gia xuất khẩu (Export-Nation), sẽ bị ảnh hưởng.


“Nếu mức thuế này được áp dụng, nó cũng sẽ làm mất đi nhiều chỗ làm (Arbeits-Plätze) ở Đức”, ông Rolf Mützenich, lãnh đạo nhóm nghị viện (Fraktions-Chef) đảng SPD trong quốc hội Đức (Bundes-Tag) đã từng (bereits) cảnh báo (warnen). “Nhìn chung (insgesamt), thì điều này sẽ làm chậm lại (zurückwerfen) nền kinh tế toàn cầu (Welt-Wirtschaft).”

Vài ngày trước (vor wenigen Tagen), tờ „Nam Đức thời báo“ (Süddeutsche Zeitung) đã trích dẫn (zitieren) một nghiên cứu (Studie) của Viện (Institut) Prognos, theo đó (danach) có 1,2 triệu việc làm ở Đức phụ thuộc vào (hängen) xuất khẩu sang Hoa Kỳ, trong số đó (von denen) có 300.000 việc làm có thể bị tổn hại (gefährden) do thuế quan của ông Trump.

Phản ứng (Reaktion) của EU sẽ không thể đợi chờ lâu (nicht lange auf sich warten lassen). Nếu mọi việc diễn ra như mong đợi (wie erwarte kommen), thì EU muốn đáp trả bằng cách áp thuế trả đũa (Vergeltungs-Zölle) đối với hàng nhập khẩu từ Hoa Kỳ (US-Importe) và thúc đẩy (bewegen) ông Trump phải ngồi vào bàn đàm phán (Verhandlungs-Tisch). Ngay cả khi (selbst wenn) tránh được (verhindern) sự xung đột thương mại trực tiếp (direkter Handels-Konflikt) giữa (zwischen) EU và Hoa Kỳ, mức thuế mới của Hoa Kỳ đối với Trung Quốc vẫn có thể gây nhiều hệ quả (Auswirkungen) đến châu Âu (Europa). Chúng có thể khiến (führen) các công ty Trung Quốc (chinesische Unternehmen) thâm nhập (drängen) thị trường châu Âu (europäischer Markt) mạnh mẽ hơn (aggressiver).

II. Ukraine: Đức có cần phải lấp đầy khoảng trống (Lücken füllen) không?

Ngay (schon) trong chiến dịch tranh cử, ông Trump nổ (prahlen) rằng, ông có thể chấm dứt (beenden) cuộc chiến xâm lược của Nga (russischen Angriffs-Krieg) chống lại (gegen) Ukraine trong vòng (innerhalb) 24 giờ. Ông hiện (inzwischen) thừa nhận (einräumen) rằng, chuyện này cũng (auch) có thể kéo dái (dauern) nửa năm (ein halbes Jahr). Nhưng (aber) ông vẫn còn (immer noch) có vẻ (scheinen) quyết tâm (entschließen) làm điều gì đó (etwas tun) và đã thông báo (ankündigen) về cuộc gặp (Treff) với Tổng thống Nga Vladimir Putin. Ông đã nhấn mạnh (betonen) trong bài diễn văn nhậm chức của mình rằng ông muốn trở thành một “người gìn giữ hòa bình (Friedens-Stifter)”.

Có suy đoán (Spekulation) cho rằng, ông Trumpf có thể hạn chế (einschränken) viện trợ cho Ukraine để buộc (zwingen) Kiew phải ngồi vào bàn đàm phán. Với tư cách là nhà cung cấp vũ khí lớn thứ hai (zweitgrößter Waffen-Lieferant) của Ukraine sau Hoa Kỳ, Đức có thể sẽ phải chịu áp lực phải hành động (Zug-Zwang).

Tuy nhiên, Thủ tướng (Kanzler) ông Olaf Scholz tỏ ra (sich zeigen) tự tin (zuversichtlich) rằng, ông có thể tìm được đường hướng chung (gemeinsame Linie) với ông Trump về chính sách (Politik) đối với Ukraine. Chỉ vài giờ trước lễ tuyên thệ (nur wenige Stunden), Thủ tướng nhắc lại (bekräftigen) rằng, ông không mong đợi “sự sụp đổ ngay lập tức (unmittelbaren Einbruch)” trong viện trợ của Hoa Kỳ cho Ukraine là một quốc gia bị Nga tấn công (angreifen). “Chúng ta hãy cùng xem (sehen) điều đó sẽ như thế nào về lâu dài (lange Sicht).”

Viện trợ cho Ukraine đã là một vấn đề gây tranh cãi (Streit-Thema) trong chiến dịch tranh cử. Ông Scholz chỉ đồng ý cung cấp thêm vũ khí (weitere Waffen-Lieferungen) trị giá (in Höhe) ba tỷ (drei Milliarden) Euro chỉ khi (nur) lệnh hoãn nợ (Schulden-Bremse) bị đình chỉ (aussetzen). Đảng Cơ đốc CDU/CSU, Xanh (Grüne) và Đảng FDP đang thúc đẩy (dringen) việc chi tiêu ngân sách không theo kế hoạch (außerplanmäßige Haushalts-Ausgabe). Mở (offen) một lối thoát (Ausgang).

III. Chi tiêu quốc phòng (Verteidigungs-Ausgaben): Năm (fünf) phần trăm (Prozent) thay vì (statt) hai (zwei) phần trăm tổng sản phẩm quốc nội (Brutto-Inlands-Produkt)?

Những yêu cầu (Forderung) tăng (mehr) chi tiêu quốc phòng của ông Trump đã được (schon) biết đến từ nhiệm kỳ đầu tiên (erste Amt-Zeit) của ông từ năm 2017 đến năm 2021. Vào thời điểm đó (damals), ông chủ yếu (in erster Linie) thúc giục (drängen) Đức đáp ứng (erfüllen) được mục tiêu (Ziel) của NATO là đầu tư (investieren) hai phần trăm tổng sản phẩm quốc nội cho quân đội (Militär). Lần này (diesmal), ông đòi hỏi (verlangen) mức tăng năm phần trăm ngay cả (bereits) trước (vor) khi nhậm chức (Amts-Antritt) để thích nghi (gerecht werden) với những mối đe dọa mới (neue Bedrohungen). “Tất cả (alle) quý vị đều có khả năng chi trả (sich leisten),” ông đã nói vói (zurufen) đến các đồng minh (Verbündete) của ông ở bên kia (jenseits) Đại Tây Dương (Atlantik).

Theo số liệu thống kê mới nhất (jüngste Nato-Statistik) của NATO, Đức đã đạt (erreichen) mốc 2 phần trăm (Zwei-Prozent-Marke) trong năm ngoái (im vergangenen Jahr) lần đầu tiên (erstmal) sau nhiều thập kỷ (seit Jahrzehnten), mặc dù (wenn auch) chỉ là con số khiêm tốn (nur gerade so) và nhờ sự hỗ trợ (mit Hilfe) của một quỹ đặc biệt (Sonder-Vermögen) trị giá (in Höhe) 100 tỷ (Milliarden) Euro. Xét về mặt toán học thuần túy (rein rechnerisch), với tổng sản phẩm quốc nội dự kiến (erwarten) ​​là 4.400 tỷ Euro trong năm 2025, năm phần trăm sẽ có nghĩa là (bedeuten) chi tiêu quốc phòng sẽ cao hơn đáng kể (deutlich mehr als) là 200 tỷ.

Ông Scholz đã nói rõ (bereits klargemacht) rằng, ông chưa sẵn sàng làm như vậy (dazu nicht bereit). “Điều này chỉ có thể (nur) đạt được thông qua việc tăng thuế khủng nhất (massivste Steuer-Erhöhung) hoặc cắt giảm thuế khủng nhất (massivste Steuer-Kürzung) đối với nhiều thứ (viele Dinge) quan trọng (wichtig) đối với chúng ta.” Tuy nhiên (allerdings), những yêu cầu của ông Trump không được Văn phòng Thủ tướng (Kanzler-Amt) xem nhẹ (leichter Schulter).

Trong NATO, cuộc thảo luận (Diskussion) về việc tăng chi tiêu quốc phòng (höhere Verteidigungs-Ausgaben) đã diễn ra sôi nổi (bereits auf Hochtouren) – nhưng (aber) chủ yếu (eher) theo hướng 3 (drei) hoặc 3,5 (drei Komma fünf) phần trăm. Ứng cử viên Thủ tướng (Kanzler-Kandidat) của đảng Xanh (Grüne). ông Robert Habeck và lãnh đạo (Chef) đảng CSU, ông Markus Söder cũng suy nghĩ (denken) theo hướng (Größen-Ordnung) này.

IV. Các chiến lược khác nhau (unterschiedliche Strategien): Khuynh hướng mềm mỏng (Kuschel-Kurs) hay lập trường rõ ràng (klare Kante)?

Chính trị Đức (deutsche Politik) nay (nun) ứng xử (umgehen) thế nào với ông Trump trong những tuần đầu tiên (n den ersten Wochen) của nhiệm kỳ thứ hai (zweite Amts-Zeit) của ông, đồng thời (zugleich) cũng là những tuần cuối (letzte Wochen) của chiến dịch bầu cử quốc hội Đức (Bundes-Tags-Wahl-Kampf)?

Ông Scholz đã quyết định (sich entscheiden) lên tiếng phản chống (Kontra geben). Khi ông Trump đưa ra yêu sách lãnh thổ (Gebiets-Ansprüche) ở Grönland, Panama và Canada cách đây vài ngày (vor wenigen Tagen), Thủ tướng (Kanzler) Scholz là người đứng đầu chính phủ châu Âu đầu tiên (erste europäische Regierungs-Chef) chỉ trích (kritisieren) công khai (öffentlich) điều này. Có thể đây không phải là lần cuối cùng (letztes Mal) trong chiến dịch tranh cử. Hôm thứ Hai (Montag), ông cũng đề nghị (empfehlen) các đồng minh châu Âu (europäische Verbündeten) “luôn giữ thái độ thẳng thắn” (immer einen geraden Rücken) khi đối phó (im Umgang) với ông Trump.

Nữ Bộ trưởng Ngoại giao (Außenministerin), bà Annalena Baerbock cũng ủng hộ (werben) cách ứng xử tự tin (selbstbewusstes Auftreten) của EU. Bà nói rằng, „không nên để bị bối rối“ (nicht irre machen lassen). Châu Âu, với thị trường nội địa (Binnen-Markt) gồm 450 triệu công dân (Bürger), cũng đã từng chứng minh (zeigen) trong quá khứ (in der Vergangenheit) rằng, „chúng ta sẽ không để mình bị đe dọa (bedrohen) hoặc bị tống tiền (erpressen)”.

Ngược lại (dagegen), Liên minh Cơ đốc (Union) đang tìm cách (versuchen) tiếp cận (zuzugehen) ông Trump. Chuyên gia đối ngoại (Außen-Experte) của đảng CDU, ông Jürgen Hardt đã tới (reisen) Washington để tham dự (teilnehmen) lễ nhậm chức (Amts-Einführung). Ứng cử viên thủ tướng, ông Friedrich Merz đảng CDU đã viết (schreiben) cho ông Trump một lá thư viết tay (handschriftlicher Brief) để tuyên thệ nhậm chức (Vereidigung).

Ông ấy không “giống như một con thỏ (Kaninchen) đang nhìn một con rắn (Schlange)”, vị chủ tịch (Vorsitzender) đảng CDU gần đây (kürzlich) đã nói, đồng thời nhấn mạnh (betonen) rằng, ông đang trông cậy vào sự phối hợp chặt chẽ (enge Abstimmung) trong châu Âu. “Không có sự chỉ điểm ai cả (erhobener Zeiger-Finger), chỉ có sự phối hợp (Koordinierung), hợp tác (Zusammen-Arbeit) và chiến lược riêng (eigene Strategie) mới có thể giúp ích (helfen).”

Nguồn: dpa ⁄ Michael Fischer. Hình: Kevin Lamarque/Pool Reuters/AP/dpa

Sau khi Elon Musk tiếp quản Twitter, đài phát thanh tiểu bang Hessen cũng tự rời khỏi sàn trực tuyến X.

Đài phát thanh (Rund-Funk) tiểu bang (Bundes-Land) Hessen cũng (auch) sẽ từ rút lui (sich zurückziehen) khỏi sàn trực tuyến (Platt-Form) X.

Đài phát thanh (Sender) tại Frankfurt am Main đã thông báo (mitteilen) rằng, đây không còn là nơi (Ort) cho sự trao đổi cởi mở và công bằng (offener und fairer Austausch) nữa (nicht mehr). Kể từ khi (seit) tỷ phú người Mỹ (US-Milliardär) Elon Musk mua lại (kaufen) sàn truyền thông xã hội (Soziale Medium Platt-Form) này, sự kích động thù địch (Hetze) và thái độ thù địch với nền dân chủ (Demokratie-Feindlichkeit) đã thống trị (dominieren) nền tảng này.

Sau cuộc bầu quốc hội Đức (Bundes-Tags-Wahl), sẽ không có nội dung (Inhalte) nào được truyền tãi (verbreiten) ở đó nữa. Từ những lý do tương tự (aus ähnlichen Gründen), nhiều tổ chức (zahlreiche Institutionen) và cá nhân (Privat-Person) ở Đức và các quốc gia khác (andere Staaten) gần đây (zuletzt) đã tự rút khỏi dịch vụ tin ngắn (Kurz-Nachrichten-Dienst) trước đây (früher) được biết đến (bekannt) là Twitter.
Nguồn: Deutschlandfunk. Hình: imago images / Manfred Segerer

CHỦ NHẬT ngày 19.01.2025
Nghiên cứu: Người Đức giàu hơn bao giờ hết.



Người dân Đức hiện giàu có hơn bao giờ hết (so reich wie nie). Tổng tài sản tiền tệ (Geld-Vermögen) hiện nay (jetzt) lên tới hơn (bei mehr als) 9 nghìn tỷ (Billionen) Euro. Một ngân hàng (Bank) đã tính ra (berechnen) điều này trong một nghiên cứu (Studie). Ngoài (neben) tiền bạc (Geld), tài sản (Vermögen) còn bao gồm nhà cửa (Haus), cơ xưởng (Fabrik) hoặc (oder) ô tô (Auto).

Một lý do (Grund) giải thích cho nhiều tài sản là: Người Đức tiết kiệm (sparen). Ngân hàng nói (sagen) rằng: Hiện tại (im Moment) mọi người không mua (sich kaufen) nhiều vật lớn (große Dinge). Lý do: nền kinh tế Đức (deutsche Wirtschaft) đang không tốt (nicht gut). Không rõ (unklar) khi nào sẽ khả quan hơn (besser).

Tài sản tiền tệ cũng tăng lên (größer) do thị trường (Handels-Platz) chứng khoán (Börse). Ví dụ (zum Beispiel), ở đó (dort) người ta có thể mua cổ phần (Anteile) của một công ty (Firma). Chúng được gọi là (nennen) chứng khoán (Wert-Papiere) hoặc cổ phiếu (Aktien). Rất nhiều tiền (viel Geld) đã kiếm được (verdienen) trên thị trường chứng khoán (Börse).

Cho nghiên cứu này, ngân hàng ngoài ra (außerdem) cũng đã quan tâm (berücksichtigen) đến tiền mặt (Bargeld) và cổ phiếu ngoài những thứ khác ((unter anderem). Ngược lại (dagegen), bất động sản (Immobilien) tức là (also) nhà ở (Haus) không tính đến. Ngân hàng không nói rõ ai (wer) có bao nhiêu tiền (wie viel Geld haben).
Nguồn: dpa. Hình: dpa / Karl-Josef Hildenbrand

Thứ BẢY ngày 18.01.2025
Nhiều thanh thiếu niên bị tình trạng nghèo đói đe dọa.


Một căn hộ riêng (eigene Wohnung), một chiếc xe riêng (eigenes Auto)? Đối với nhiều người trẻ (viele junge Menschen) ở Đức, đây là điều không thể tưởng tượng được (undenkbar). Các chuyên gia (Expert) cảnh báo (warnen): Nghèo đói ở thanh thiếu niên (Jugend-Armut) không chỉ là (nicht nur) vấn đề thiệt thòi tài chính (finanzielle Nachteile)

Sự nghèo đói (Armut) lấy đi (nehmen) nhiều cơ hội (Chance) của người trẻ – và ảnh hưởng (betreffen) một trong bốn người trẻ trưởng thành (vierte junge Erwachsenen) ở Đức. Đây là kết quả (Ergebnis) của “Theo dõi tình trạng nghèo đói của thanh thiếu niên tại Đức” (Monitor Jugend-Armut in Deutschland) được Hiệp hội Công tác Xã hội Thanh thiếu niên Cơ-đốc Đức (Bundes-Arbeits-Gemeinschaft Katholische Jugend-Sozial-Arbeit, BAG KJS) trình bày (vorstellen) tại Düsseldorf. Trong nhóm tuổi (Alters-Gruppe) từ (von) 18 đến (bis) 24, chỉ số (Quote) được gọi là có nguy cơ nghèo đói (sogenannte Armuts-Gefährdung) là 25 phần trăm (Prozent) vào năm 2023. Trong số (unter) những người dưới (weniger als) 18 tuổi, tỷ lệ (Anteil) này chiếm (liegen) khoảng (rund) 21 phần trăm.

Chì số nguy cơ nghèo đói (Armuts-Gefährdungs-Quote) cho thấy (zeigen) tỷ lệ dân số (Bevölkerungs-Anteil) phải xoay xở (auskommen) với mức thu nhập trung bình (mittleres Einkommen) ít hơn (weniger) 60 phần trăm. Trong năm 2023, trị số ngưỡng (Schwellen-Wert) này đối với một người độc thân sống (alleinlebende Person) ở Đức sau khi (nach) trừ thuế (Steuer) và những khoản an sinh xã hội (Sozial-Abgaben) là 1.310 Euro mỗi tháng (im Monat). Trên toàn quốc, (bundesweit) có gần (knapp) mười hai triệu (zwölf Millionen) người có nguy cơ rơi vào cảnh nghèo đói (armutsgefährdet) trong năm 2023. Theo (laut) báo cáo (Bericht), hơn (nehr als) hai phần ba (zwei Drittel) thanh thiếu niên Đức (deutsche Jugendlichen) lo lắng (sich sorgen) về việc phải sống trong cảnh nghèo đói (in Armut) cùng gia đình (Familie).

Hiệp hội (Verband) muốn có trợ cấp căn bản (Grund-Sicherung) cho những người trẻ tuổi (junge Menschen). Hiệp hội này cho biết rằng, cuối cùng (endlich) cần (brauchen) phải có một chiến lược toàn quốc (bundesweite Strategie) chống lại (gegen) tình trạng nghèo đói (Armuts-Situation) ở thanh thiếu niên, đồng thời (zugleich) yêu cầu (fordern) trợ cấp căn bản phi quan liêu (unbürokratische Grund-Sicherung) cho trẻ em (Kinder) và thanh thiếu niên (Jugendliche).

Theo dự định (Vorhaben) của chính phủ đèn giao thông trước đây (ehemaligen Ampel-Regierung) gồm ba (drei) đảng (Partei) SPD, Xanh (Grüne) và FDP, việc trợ cấp căn bản cho trẻ em (Kinder-Grund-Sicherung) đã được đưa vào (verankern) thỏa thuận liên minh (Koalitions-Vertrag). Tuy nhiên (jedoch), do sự thất bại (Scheitern) của liên minh (Koalition) nên luật này không bao giờ (nicht mehr) được thành hình (zustande kommen).

Bà Heidi Reichinnek, ứng cử viên hàng đầu (Spitzen-Kandidatin) của đảng Tả khuynh (Linke) trong cuộc bầu cử quốc hội Đức (Bundes-Tags-Wahl) sắp tới bình luận (kommentieren) rằng: “Những số liệu (Daten) chứng minh (belegen) ngay cả (auch) dưới sự lãnh đạo (Regierung) của ba đảng SPD, Xanh và FDP, vẫn không có tiến triển nào (kein Stück vorwärts) về vấn đề (Thema) xóa đói giảm nghèo ở trẻ em”. Ngoài (neben) trợ cấp căn bản, “việc đầu tư lớn (massive Investitionen) vào các nhà trẻ (Kinder-Tages-Stätte, Kita) và trường học (Schulen)” cũng là điều cần thiết (gefragt).

Để thực hiện báo cáo (Berichts-Erstellung), hiệp hội BAG KJS đã đánh giá (auswerten) những dữ liệu có sẳn (vorliegende Daten) từ Cục Thống kê Đức (Statistisches Bundesamt) và từ (aus) nhiều nghiên cứu khác (verschiedene Studien).

Nguồn: dpa ⁄ Rabea Gruber. Hình: abian Sommer/dpa/dpa-tmn – 40 phần trăm số người vô gia cư có nhà (untergebrachten Wohnungs-Losen) trong năm 2024 trẻ hơn (jünger als) 25 tuổi.

Thứ SÁU ngày 17.01.2025
1,4 triệu người ở Đức đi bác sĩ khám bệnh vì nghiện rượu
.

Tại Đức có khoảng (etwa) 1,4 triệu người tìm bác sĩ để được giúp đỡ (helfen) vì nghiện rượu (Alkohol-Sucht) trong năm 2023. Con số (Zahl) này gần bằng (fast so viele) số người sống (leben) trong thành phố (Stadt) München. Một điều chắc chắn (sicher) là: Ngày càng có nhiều (immer mehr) bệnh vì rượu (alkohol-krank)

Điều này được công ty bảo hiểm y tế (Kranken-Kasse) có tên (mit dem Namen) là “Barmer” cho biết (mitteilen). Họ đã thực hiện việc nghiên cứu (Studie machen) điều này. Công ty Barmer nói: Có nhiều (mehr) đàn ông (Männer) nghiện rượu hơn phụ nữ (Frauen). Và: Ở miền Bắc (Norden) và miền Đông (Osten) nước Đức, người nghiện rượu (Alkohol-Kranke) được bác sĩ (Arzt) điều trị (behandeln) nhiều hơn (mehr als) so với miền Nam (Süden) và miền Tây (Westen). Lý do (Grund) cho điều này vẫn chưa rõ ràng (noch unklar). Một lý do có thể là vì có nhiều người già (mehr ältere Menschen) sống (leben) ở đó (dort). Bởi vì (denn) công ty Barmer nói rằng, những người trên (über) 45 tuổi đặc biệt (vor allem) dễ bị nghiện rượu.

Vị lãnh đạo (Chef) công ty Barmer là ông Christoph Straub nói rằng, người ta nói quá ít (zu wenig) về chứng nghiện rượu. Vì lẽ (denn), đối với nhiều người, uống rượu (Alkohol trinken) là chuyện bình thường (normal). Cho nên (deshalb) có rất nhiều người không nhận ra (erkennen) rằng, họ hoặc bạn bè (Freunde) của họ là người nghiện rượu.

Người nghiện rượu thường (oft) không thể ngừng (aufhören) uống rượu. Vì thế, một số người nói dối (lügen) bạn bè và gia đình (Familie). Những người khác (andere) không còn ra khỏi nhà nữa (nicht mehr aus dem Haus gehen). Người nghiện rượu thường cảm thấy tồi tệ (oft schlecht gehen) khi không uống rượu. Các nhà khoa học (Wissenschaftler) từ lâu (schon lange) đã nói rằng, rượu (Alkohol) có chất độc (Gift) đối với cơ thể (Körper), ngay cả (auch) với lượng nhỏ (in kleinen Mengen).
Nguồn: Deutschlandfunk. Hình: IMAGO / Daniel Scharinger / IMAGO / Daniel Scharinger

Thứ NĂM ngày 16.01.2025
Nhiều tai nạn xảy ra do đóng băng trơn trượt trong nhiều khu vực.


Đường đóng băng trơn trượt (eisglatte Straßen) đã dẫn đến (führen) nhiều tai nạn (zahlreiche Unfälle) vào buổi sáng (in den Morgenstunden) ngày hôm qua (gestern) thứ NĂM (Donnerstag) trong nhiều khu vực (in mehreren Regionen) của Đức.

Chỉ riêng (allein) ở tiểu bang (Bundes-Land) Baden-Württemberg, cảnh sát (Polizei) đã ghi nhận (registrieren) hơn (mehr als) 500 vụ. Nhiều người (mehrere Menschen) đã bị thương (verletzen). Cơ quan thời tiết Đức (Deutsche Wetter-Dienst) kêu gọi (aufrufen) người dân (Bevölkerung) nên (sollen) ở nhà (zuhause bleiben) nếu có thể (möglichst). Hoạt động (Betrieb) tại sân bay (Flug-Hafen) Stuttgart đôi phần (teilweise) bị ảnh hưởng (beeinträchtigen) nghiêm trọng (stark).

Trong tiểu bang Bayern, Nam Đức (Süd-Deustchland), các giờ học đã bị hủy (Unterrichts-Ausfall). Theo (nach Angaben) đài phát thanh (Rund-Funk) Bayern, có ít nhất (mindestens) hai (zwei) tài xế (Auto-Fahrer) đã tử vong (sterben) trên đường đóng băng trơn trượt (auf eisglatten Straßen). Cơ quan thời tiết cũng ban hành (ausgeben) cảnh báo đóng băng trơn trượt (Glatt-Eis-Warnung) cho nhiều (zahlreich) tiểu bang khác, chẳng hạn (etwa) như (wie) Nordrhein-Westfalen và Sachsen.
Nguồn: dpa. Hình: dpa / Markus Klümper

Thứ TƯ ngày 15.01.2025
Từ vô duyên của năm 2024 là „Bio-Deutsch“
.

Từ „Bio-Deutsch“ – tiếng Việt có nghĩa là „Đức ròng“, người Đức chính gốc không bị pha trộn – là “từ vô duyên” (Un-Wort) của năm 2024. Đó là những gì các chuyên gia ngôn ngữ nữ và nam (Sprach-Expertinnen und Experten) nói (sagen) đến. Vào cuối mỗi năm (am Ende von jedem Jahr), họ chọn (wählen) một “từ vô duyên”.

“Un-Wort” là một từ xấu xí (hässliches Wort). Một “từ vô duyên” cũng (auch) có thể xúc phạm (beleidigen) đến mọi người. Các chuyên gia ngôn ngữ cho biết: Từ Bio-Deutsch xúc phạm những người sinh ra (geboren) bên ngoài nước Đức (außerhalb von Deutschland).

Những người cực đoan cánh hữu (Rechts-Extreme) đặc biệt thường (besonders oft) sử dụng (verwenden) từ Bio-Deutsch chủ yếu (vor allem) trong các cuộc thảo luận (Diskussion) trên Internet. Như vậy (damit), những người cực đoan cánh hữu muốn nói rằng: Chỉ những ai (wer) sinh ra ở Đức mới là người Đức thực sự (echter Deutscher).

Các chuyên gia ngôn ngữ cho biết: Từ Bio-Deutsch xúc phạm mọi người. Đây cũng được gọi là (nennen) sự phân biệt chủng tộc (Rassismus).

Phân biệt chủng tộc (Rassismus) có nghĩa (bedeuten) là: Ai đó (jemand) chống lại (gegen) những người đến từ một quốc gia nào đó (bestimmte Länder) hoặc có màu da nào đó (bestimmte Haut-Farbe). Ví dụ, những người phân biệt chủng tộc (Rassisten) muốn người da đen (schwarze Haut-Farbe) có ít quyền hơn (weiniger Rechte) người da trắng (Weiße). Hoặc (oder) họ nói: Người nước ngoài (Ausländer) ngu ngốc hơn (dümmer) người Đức (Deutsche). Phân biệt chủng tộc bị nghiêm cấm (verboten) ở Đức. Luật (Gesetz) quy định (vorschreiben): Không một ai (niemand) bị phân biệt đối xử (benachteiligen) vì nguồn gốc (Abstammung), chủng tộc (Rasse) hoặc xuất xứ (Herkunft) của họ.
Nguồn: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / SULUPRESS.DE / Torsten Sukrow

Thứ BA ngày 14.01.2025
Nhiều hồ bơi ở Đức bị hư hỏng.


Nhiều (viel) hồ bơi (Schwimm-Bad) ở Đức đang trong tình trạng tồi tệ (schlechter Zustand). Điều này cũng có giá trị (gelten) đối với các cơ sở thể thao khác (andere Sport-Stätten) như các sân bóng đá (Fußball-Plätze) hoặc (oder) phòng tập thể dục (Turn-Halle). Một cuộc thăm dò ý kiến (Um-Frage) mới (neu) đã cho thấy (zeigen) điều này.

Cuộc thăm dò ý kiến được thực hiện (durchführen) bởi một viện nghiên cứu (Forschungs-Institut) ở Berlin. Viện này đã hỏi (befragen) hơn (mehr als) 300 thành phố (Stadt), đô thị (Gemeinde) và huyện (Land-Kreis). Các thành phố và đô thị nói rằng, nhiều cơ sở vật chất (viele Anlagen) đã bị hư hỏng đến mức (so kaputt) không thể chơi thể thao (Sport machen) ở đó (dort) được nữa.

Đặc biệt (besonders) tình trạng tồi tệ (schlimme Situation) ở các hồ bơi trong nhà (Hallen-Bad). Có hơn (mehr als) 60 phần trăm đã rất cũ (sehr alt) hoặc bị hư hỏng (kaputt)

Các thành phố và đô thị nói rằng: Các cơ sở thể thao cần được tân tạo (sanieren) khẩn cấp (dringend). Tân tạo (Sanierung) có nghĩa là (heißen): Thay thế (austauschen) những phần (Teil) bị hỏng hoặc cũ. Nếu không (sonst), nhiều bể bơi trong nhà sẽ phải đóng cửa (schließen) trong ba năm tới (in den nächsten 3 Jahren). Các hồ bơi (Bäder) rất quan trọng (sehr wichtig), bởi (weil) nhiều trẻ em (viele Kinder) học bơi (Schwimmen lernen) ở đó.

Nhưng có một vấn đề (Problem): Các thành phố và đô thị thường (oft) không có đủ tiền (genug Geld) cho công việc xây dựng (Bau-Arbeiten). Do đó (deshalb), họ muốn có nhiều tiền hơn (mehr Geld) từ các tiểu bang 8Bundes-Länder) và chính quyền Đức (Bundes-Regierung).
Nguồn: dpa. Hình: dpa / Soeren Stache

Thứ HAI ngày 13.01.2025
Bệnh lở mồm long móng đang quay trở lại ở Đức
.

Ở Đức lại xuất hiện (wieder geben) một căn bệnh rất nguy hiểm (sehr gefährliche Krankheit) đối với nhiều loài động vật (viele Tiere). Căn bệnh này được gọi là (heißen) „bệnh lở mồm long móng“ (Maul- und Klauen-Seuche). Căn bệnh này đặc biệt (besonders) rất (sehr) có thể khiến cho bò (Rinder), cừu (Schafe), dê (Ziegen) và heo (Schweine) bị bệnh (krank machen).

Ở Đức, căn bệnh này xuất hiện trở lại lần đầu tiên (zum ersten Mal) kể từ (seit) 37 năm qua. Những bác sĩ thú y (Tier-Ärzte) đã phát hiện (finden) bệnh lở mồm long móng ở trâu (Büffel) tại tiểu bang (Bundes-Land) Brandenburg. Trâu có họ hàng (verwandeln) với bò. Người ta vẫn chưa rõ (unklar) lý do tại sao (warum) những con trâu này lại bị bệnh (erkranken).

Động vật ở sở thú (Zoo) cũng (auch) có thể bị nhiễm bệnh (sich anstecken). Cơ quan chính quyền (Behörde) cũng đã đóng cửa một vườn thú (Tier-Park) và một sở thú trong thủ đô (Haupt-Stadt) Berlin. Bởi Berlin nằm gần (in der Nähe) Brandenburg. Ngoài ra (außerdem), nên giảm bớt việc vận chuyển thú vật (weniger Tier-Transporte). Mục đích (Ziel) là để ngăn ngừa (verhindern) nhiễm (Ansteckung).

Bệnh lở mồm long móng không nguy hiểm (ungefährlich) đối với con người (Menschen). Ngay cả thú nuôi ở nhà (Haus-Tiere) như (wie) chó (Hund) hoặc mèo (Katze) cũng không thể bị nhiễm.
Nguồn: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / SULUPRESS.DE / Torsten Sukrow

CHỦ NHẬT ngày 12.01.2025
Có nhiều chiếu khán hơn được cấp cho chuyên viên trong năm 2024
.

Trong năm ngoái (im vergangenen Jahr), nước Đức đã cấp (vergeben) chiếu khán (Visa) nhiều hơn (mehr) đáng kể (deutlich) cho chuyên viên (Fachkräfte) so với (im Vergleich mit) năm 2023.

Theo báo cáo (Bericht) của tờ “Thế giới ngày Chủ Nhật“ (Welt am Sonntag) quy chiếu (unter Berufung) từ phía chính phủ (Regierungs-Kreise), theo (nach) những ước tính ban đầu (erste Hochrechnungen) cho thấy (zeigen) có khoảng (rund) 174.000 cái gọi là (sogenannte) “chiếu khán cho mục đích lao động” (Visa zu Erwerbs-Zwecken). Đã có sự gia tăng (Anstieg) khoảng (um) mười (zehn) phần trăm (Prozent) và là một trị số kỷ lục mới (neuer Höchst-Wert)

Nhà kinh tế học (Ökonom) Geis-Thöne của Viện Kinh tế Đức (Institut der deutschen Wirtschaft, IDW) đã nói (sagen) với tờ báo (Zeitung) rằng, thật tế (zwar) sự gia tăng này cho thấy nước Đức đang ngày càng (immer besser) thành công (gelingen) trong việc thu hút (gewinnen) chuyên viên đến từ bên ngoài châu Âu (außereuropäischen Ausland). Tuy nhiên (allerdings), không phải tất cả những người sở hữu chiếu khán (alle Visum-Inhaber) thật sự (tatsächlich) đến (nach) Đức và tham gia vào thị trường (Arbeits-Markt) tại đây. Nhiều nguyên nhân (Gründe) là do thời gian xét duyệt tchiếu khán quá dài (lange Dauer) và thủ tục cấp chiếu khán (Visa-Verfahren) thiếu minh bạch (In-Transparenz)

Nguồn: dpa. Hình: dpa / Oliver Dietze – một nữ điều dưỡng viên người Ấn Độ (indische Pflegerin) tại Bệnh viện Đại học (Universitäts-Klinikum) Saarland ở Homburg

Thứ BẢY ngày 11.01.2025
Bởi vì Elon Musk. Các trường đại học và tổ chức nghiên cứu của Đức rời khỏi nền tảng trực tuyến Twitter/X


Hơn (mehr als) 50 trường đại học nói tiếng Đức (deutschsprachige Hoch-Schulen) và tổ chức nghiên cứu (Forschungs-Organisationen) rút khỏi (sich zurückziehen) sàn trực tuyến (Online-Platt-Form) X.

Vị Hiệu trưởng (Präsident) trường Đại học (Universität) Saarland, ông Santen nói với đài phát sóng (Sender) SR rằng, họ muốn thúc đẩy (fördern) việc sử dụng (Nutzung) mạng xã hội (Sozial Netz-Werke) một cách đứng đắn (kritischer Umgang). Việc rút lui (Aus-Tritt) nên được hiểu (verstehen) như một tín hiệu (Signal).

Sàn (Platt-Form) của tỷ phú (Milliardär) Mỹ, ông Elon Musk không chỉ (nicht nur) cho phép nội dung dân túy cánh hữu (rechtspopulistische Inhalte) mà (sondern) còn sử dụng thuật toán (Algorithmus) của họ để đảm bảo (sorgen) nội dung đó được đặc biệt (besonders) phân phối rộng rãi (breite Verbreitung).

Theo (laut) tờ Märkische Allgemeine, phát ngôn viên (Sprecher) của Đại học Potsdam cho biết thêm (ergänzen) rằng, điều này sẽ ngăn cản (verhindern) việc trao đổi độc lập (freier Austausch). Ngoài ra (zudem), việc từ bỏ (Verzicht) sự thích hợp (angemessen) dưới danh nghĩa (Deck-Mantel) tự do ngôn luận (Meinungs-Freiheit) sẽ mở lối (Tür und Tor öffnen) cho sự thù hận (Hass), thông tin sai lệch (Desinformation) và thao túng (Manipulation).

Gần đây nhất (zuletzt), các công đoàn (Gewerkschaft) Verdi và GEW đã đóng (stilllegen) tài khoản (Konto) của họ trên sàn được biết (bekannt) trước đây (früher) gọi là Twitter. Vô số (zahlreiche) cá nhân (Person) và tổ chức (Institution) khác đã từng (bereits) rời khỏi (verlassen) X trong những tháng vừa qua (in den vergangenen Monaten).
Nguồn: dpa. Hình: dpa / Christophe Gateau

Thứ SÁU ngày 10.01.2025
Ngày càng có nhiều xưởng điện ban công ở Đức


Ở Đức, ngày càng có nhiều (immer mehr) người sở hữu (besitzen) giàn năng lượng mặt trời (Solar-Energie-Anlage) nhỏ (klein). Trong năm 2024, số lượng (Zahl) của chúng đã tăng gấp đôi (sich verdoppelt). Với giàn (Anlage) năng lượng mặt trời (Solar-Energie), nó có thể làm ra (machen) điện (Strom) từ (aus) ánh sáng mặt trời (Sonnen-Licht). Những giàn năng lượng mặt trời nhỏ này còn được gọi (nennen) là máy điện ban công (Balkon-Kraft-Werke).

Ví dụ (zum Beispiel), máy điện ban công có thể được treo (hängen) trên lan can ban công (Balkon-Geländer). Nó không thể tạo ra (erzeugen) nhiều (nicht besonders viel) điện. Nhưng chúng rất dễ (einfach) sử dụng (bedienen). Máy điện ban công được kết nối (an-schließen) với một ổ cắm (Steck-Dose) trong căn hộ (Wohnung). Khi mặt trời (Sonne) chiếu sáng (scheinen), máy điện ban công sẽ tạo ra điện (strom erzeugen). Dòng điện (Strom) chạy (fließen) vào đường dây điện riêng (eigene Strom-Leitung) của nó. Qua đó (dadurch) người ta cần ít điện hơn (weniger Strom) từ nhà cung cấp điện (Strom-Anbieter) và tiết kiệm (sparen) tiền (Geld),

Hiện giờ (mittlerweile), tất cả các máy điện ban công ở Đức đều sản xuất lượng điện tương đương với một máy điện nhỏ (kleines Kraft-Werk) chạy bằng than (Kohle). Các chuyên gia (Fach-Leute) nói (sagen) rằng: Sẽ sớm (bald) có thêm máy điện ban công ở Đức. Bởi vì máy điện ban công đã trở nên rẻ hơn nhiều (viel billiger). Ngoài ra (außerdem), chính quyền Đức (Bundes-Regierung) đã thay đổi (ändern) luật (Gesetz). Chủ sở hữu (Besitzer) nhà (Haus) và căn hộ (Wohnung) không còn được phép cấm (nicht mehr verbieten) người thuê nhà (Vermieter) lắp đặt (auf-stellen) máy điện ở ban công.
Nguồn: Deutschlandfunk. Hình: IMAGO / Westend61 / IMAGO / Uwe Umstätter

Thứ NĂM ngày 09.01.2025
Marburg. “Thư viện vật thể” mở cửa cho trẻ khiếm thị
.

Viện Nghiên cứu Người mù Đức (Deutsche Blinden-Studien-Anstalt) ở Marburg đã khai trương (eröffnen) một “Thư viện Vật thể” (Bibliothek der Dinge) dành cho trẻ mù (blinde Kinder).

Như Viện này đã thông báo (mitteilen), phụ huynh (Eltern) và giáo viên (Lehrkräfte) có thể mượn (ausleihen) sách xúc giác dành cho trẻ em (tastbare Kinder-Bücher), tài liệu học tập (Lern-Mittel) cho các giờ học ở trường (Schul-Unterricht) hoặc (oder) kể cả (inklusive) các trò chơi tập thể (Gesellschafts-Spiele) miễn phí (kostenlos)

Những người cao tuổi bị mù khi về già (spät erblindete Senioren) hoặc những người có thị lực (Seh-Kraft) dần dần (langsam) suy yếu (nachlassen) sẽ có cơ hội (Möglichkeit) dùng thử (ausprobieren) các trò chơi (Player) để chơi (Abspielen) với khoảng (rund) 70.000 cuốn sách nghe đọc (Hör-Bücher) qua thư viện truyền thông hình ảnh (Mediathek). Theo đó (demnach), việc lưu trữ (Bestand) của “Thư viện truyền thông hình ảnh Đức dành cho người mù” (Deutsche Blinden-Mediathek) còn (noch) phải được mở rộng (ausbauen).

Theo (zufolge) thông tin (Angaben), đây là sự cung ứng đầu tiên (erstes Angebot) loại (Art) này trên toàn liên bang (bundesweit). „Marburg Blinden-Studien-Anstalt“, hình thành (bestehen) từ (seit) năm 1916, là trường trung học duy nhất (einziges Gymnasium) ở Đức dành cho người mù (Blinde) và khiếm thị (Seh-Behinderte) từ (ab) lớp (Klasse) 5.
Nguồn: Deutschlandfunk. Hình: imago images / Pond5 Images / WavebreakMedia_Micro

Thứ TƯ ngày 08.01.2025
Liên đoàn Công chức Đức yêu cầu chính phủ Đức đầu tư nhiều hơn nữa vào những dịch vụ công.


Liên đoàn Công chức Đức (Deutscher Beamten-Bund, DBB) đã kêu gọi (fordern) đầu tư (investieren) nhiều hơn (mehr) vào dịch vụ công (Öffentlicher Dienst).

Tại cuộc họp thường niên (Jahres-Tagung) ở Köln, vị phó chủ tịch (stellvertretender Vorsitzende), ông Geyer nói rằng, trung tâm (Zentrum) của nền dân chủ (Demokratie) là một cộng đồng (Gemeinwesen) có nhiều cơ sở hoạt động hiệu quả (funktionierende Institutionen). Trong những năm qua (in den vergangenen Jahren), có những ưu tiên sai lầm (falsche Prioritäten) đã được đặt ra (stellen). Liên đoàn DBB mong đợi (erwarten) chính quyền Đức trong tương lai (künftige Bundes-Regierung) sẽ trả lương cao hơn (höhere Bezahlung) cho công chức (Beamten) cũng như cải thiện điều kiện làm việc (bessere Arbeits-Bedingungen).

Nữ Bộ trưởng Nội vụ Đức (Bundes-Innen-Ministerin), bà Faeser lưu ý (verweisen) rằng, hiện đang có cạnh tranh (konkurrieren) với nền kinh tế tự do (freie Wirtschaft) liên quan đến chuyên viên (Fachkräfte). Nữ chính trị gia (Politikerin) đảng (Partei) SPD ủng hộ (werben) tính linh hoạt hóa (Flexibilisierung) trong dịch vụ công nhằm hiện đại hóa (modernisieren) tiếp tục (weiter) nhà nước (Staat)
Nguồn: dpa. Hình: Internet

Thứ BA ngày 07.01.2025
Nhập cảnh trái phép trong năm 2024 ít hơn đáng kể.


Đã có sự gia tăng (vermehren) kiểm soát (Kontrolle) tại biên giới Đức (an Deutschlands Grenzen) kể từ (seit) tháng Chín (September) năm 2024. Mục tiêu (Ziel) là việc ngăn chặn (verhindern) những vụ nhập cảnh bất hợp pháp (illegale Einreisen). Cảnh sát Liên bang (Bundes-Polizei) đã trình bày (vorlegen) những con số (Zahlen) cho cả năm (Gesamt-Jahr) 2024.

Trong năm ngoái (im vergangenen Jahr), cảnh sát liên bang đã ghi nhận (erfassen) số người vào Đức bất hợp pháp (unerlaubt eingereiste Menschen) ít hơn (weniger) đáng kể (deutlich) so (als) với năm trước (im Jahr davor). Khoảng (rund) 83.000 người nhập cảnh bất hợp pháp đã được ghi nhận (registrieren) – ít hơn so với khoảng 127.500 người trong năm 2023. Hơn (mehr als) một trong hai người (jede zweite) bị bắt (aufgegriffene Person) và có khoảng 46.750 người đã bị trả lại (zurückweisen) trực tiếp (direkt) tại biên giới (an der Grenze) hoặc (oder) liên quan đến (im Zusammenhang) việc vượt biên trái phép (illegaler Grenz-Übertritt) trong năm 2024, theo Chánh văn phòng Cảnh sát Liên bang (Bundes-Polizei-Präsidium) ở Potsdam đã thông báo (mitteilen). Những con số cho tháng 12 (Dezember) năm 2024 vẫn còn (noch) chưa đầy đủ (unvollständig).

Thực tế  (eigentlich) không có quy định (vorsehen) kiểm soát biên giới (Grenz-Kontrolle) trong khu vực (Raum) Schengen. Kể từ ngày 16 tháng Chín năm ngoái (vergangenes Jahr), cảnh sát liên bang đã kiểm tra biên giới lãnh thổ (Landes-Grenze) giáp (zu) Pháp (Frankreich), Lục Xâm Bảo (Luxemburg), Bỉ (Belgien), Hà Lan (Niederland) và Đan Mạch (Dänemark). Kiểm tra ngẫu nhiên (stichprobenartige Kontrollen) cũng đã được thực hiện (einführen) tại biên giới với Ba Lan (Polen), Cộng hòa Séc (Tschechien) và Thụy Sĩ (Schweiz) kể từ giữa (Mitte) tháng Mười (Oktober) năm 2023 và điều này đã từng (bereits) được áp dụng (gelten) tại biên giới giáp Đức-Áo (Deutschland-Österreich) trong mùa thu (im Herbst) năm 2015. Tuy nhiên (allerdings), không phải du khách nào (nicht jeder einzelne Reisende) cũng bị kiểm tra liên tục (ständig).
Nguồn: dpa. Hình: dpa / Matthias Balk

Thứ HAI ngày 06.01.2025
Thiếu chủ kế nhiệm. Theo Hiệp hội Trung ương, nhiều doanh nghiệp thủ công có nguy cơ phá sản trong những năm tới
.

Theo hiệp hội ngành nghể (Branchen-Verband), nhiều doanh nghiệp thủ công (Hand-Werks-Betrieben) có nguy cơ phá sản (das Aus drohen) vì (weil) không tìm được người kế nhiệm (Nachfolger) cho các ông chủ đã ra đi (ausscheidende Chefs).

Tờ „Hình Ảnh Ngày Chủ Nhật“ (Bild am Sonntag) viết (schreiben): Có khoảng (rund) 125.000 công ty (Betriebe) đang tìm kiếm (auf der Suche) ban quản lý mới cho công ty (neue Betriebs-Leitung) cho đến năm (bis zum Jahr) 2030 theo lưu ý (Verweis) của Hiệp hội Thủ công Trung ương Đức (Zentral-Verband des Deutschen Hand-Werks). Đến (bis) năm 2045 sẽ có khoảng 450.000 công ty (Firma) và như vậy (damit) hầu hết một trong hai (fast jeder zweite) công ty thủ công gặp tình trạng này.

Phó chủ tịch Hiệp hội (Verbands-Vize-Präsident), ông Peteranderl cho biết rằng, ông dự kiến (erwarten) ​​nhiều người sẽ phải nghỉ việc (aufhören) vì khó tìm được người kế nhiệm (schwierige Nachfolge-Suche). Đối với khách hàng (Kunden), điều này có nghĩa là (bedeuten) thời gian chờ đợi (Warte-Zeit) trong tương lai (in Zukunft) thậm chí (sogar) còn lâu hơn (noch länger) cho đến khi họ có thể tìm được (finden) một người thợ (hand-Werker) để giúp đỡ (helfen) nhu cầu (Anliegen) của họ.

Theo (laut) hiệp hội (Verband), ngay hôm nay (bereits heute) thời gian chuẩn bị (Vorlauf) trung bình (im Durchschnitt) cho một cuộc hẹn mới (neuer Termin) ở Đức là gần chín tuần (knapp neun Wochen). Người ta nói rằng những sổ đặt đơn (Auftrags-Bücher) của các công ty đã đầy (füllen) 90 phần trăm (Prozent) trong giai đoạn này (Zeit-Raum).
Nguồn: Deutschlandfunk. Hình: IMAGO / McPHOTO / BilderBox

CHỦ NHẬT ngày 05.01.2025
Tiền bạc . Hàng triệu D-Mark lại được đổi
.

Đã 23 năm trôi qua kể từ khi đồng Euro thay thế (ablösen) D-Mark ở Đức. Mọi người vẫn luôn (noch immer) đổi (umtauschen) tiền giấy (Geld-Scheine) hoặc tiền xu (Münzen) cũ (alt) lấy Euro. Năm ngoái (letztes Jahr), theo ngân hàng Đức (Bundes-Bank) có 53 triệu (Millionen) D-Mark đã được đổi, tức (also) gần (fast) 27 triệu Euro.

Việc này ít hơn một chút (etwas weniger) so với năm trước (im Jahr davor). Điều này cũng (auch) có thể sẽ tiếp tục (wohl weitergehen) trong vài năm tới (in den nächsten Jahren), bởi vì Bundes-Bank cho rằng (ausgehen) hơn (mehr als) 12 tỷ (Milliarden) đồng D-Mark vẫn còn (noch) nằm (herumliegen) đâu đó (irgendwo), khoảng (etwa) hơn (mehr als) một nửa (Hälfte) trong số đó là tiền xu.
Nguồn: dpa. Hình: dpa / Frank Kleefeldt

Thứ BẢY ngày 04.01.2025
Thị trường lao động. Số người thất nghiệp tăng trong tháng 12 – tỷ lệ 6 phần trăm
.

Số (Zahl) người thất nghiệp (Arbeitslosen) ở Đức đã tăng (steigen) trong tháng 12 (Dezember). Như (wie) Cơ quan Dịch vụ Lao động Đức (Bundes-Agentur für Arbeit, BA) ở Nürnberg thông báo (mitteilen) có 2,8 triệu người thất nghiệp (Menschen ohne Arbeit). Con số này nhiều hơn (mehr als) 33.000 so với tháng 11 (November) và nhiều hơn 170.000 so với tháng 12 năm 2023.

Chỉ số thất nghiệp (Arbeitslosen-Quote) tăng (sich erhöhen) lên 6,0 phần trăm (Prozent). Đây là mức tăng (Zunahme) 0,3 điểm phần trăm (Prozent-Punkte) so với (im Vergleich) năm 2023. Tình trạng lao động thấp (Unter-Beschäftigung), ngoài (neben) sự thất nghiệp (Arbeitslosigkeit), còn bao gồm (erfassen) cả thất nghiệp ngắn hạn (kurzfristig arbeitslos) hoặc đang trong thời gian (sich befinden) tham gia (Teil-Nahme) các biện pháp đào tạo bổ sung (Weiter-Bildungs-Maßnahmen), cũng tăng lên (zunehmen). Trong tháng 12, con số này gần (knapp) 3,6 triệu (Millionen), nhiều hơn khoảng (rund) 103.000 so với một năm trước đó (zuvor).

Bà Nahles: “Kinh tế trì trệ (wirtschaftliche Stagnation) đã để lại (hinterlassen) nhiều dấu ấn sâu sắc (tiefe Spuren) ” – nhiều công việc ngắn hạn (mehr Kurz-Arbeit)


Nữ chủ tịch (Chefin) BA, bà Nahles nói rằng, tình trạng trì trệ kinh tế ngày càng (zunehmend) để lại dấu ấn trên thị trường lao động (Arbeits-Markt) trong năm 2024. Nói chung (alles in allem), nó vẫn tiếp tục (weiterhin) giữ vị trí (Position beibehalten) của riêng mình (für sich). Công việc ngắn hạn tăng lên do (wegen) nền kinh tế suy yếu (schwächelnde Wirtschaft).

Bà Nahles cũng giải thích (erklären) chỉ số thất nghiệp tăng trong tháng 12 là do hiệu ứng mùa vụ (saisonaler Effekt). Bởi một số ngành nghề (einige Berufen) đang trong kỳ nghỉ đông (Winter-Pause) nên sự thất nghiệp gia tăng là điều bình thường (üblich) trong tháng (im Monat) – mặc dù (wenngleich auch) không đến mức như hiện tại (aktuellen Ausmaß).

Chuyên gia dự tính (rechnen) chỉ số thất nghiệp sẽ tiếp tục tăng(weiterem Anstieg). Chuyên gia (Experte) của Tổ chức Tín dụng Tái Thiết (Kredit-Anstalt für Wieder-Aufbau, KfW) ông Martin Müller nói với thông tấn xã (Nachrichten-Agentur) Reuters rằng, sự thất nghiệp đã chiếm (sich verfestigen) mức cao hơn (höheres Niveau) trong những năm gần đây (in den vergangenen Jahren). Có lẽ (voraussichtlich) sẽ có sự gia tăng (Anstieg) trở lại (wieder) trong năm 2025. Ông Müller nhìn thấy (sehen) cơ hội (Möglichkeit) cho sự đối phó (Gegen-Steuern) chủ yếu (vor allem) ở các biện pháp chuyên môn hóa (Qualifizierungs-Maßnahmen) và sự hội nhập (Integration) của người di cư (Migranten).

Tổ chức Môi trường Kinh doanh (Geschäfts-Klima) Ifo nói rằng, tình trạng thất nghiệp tồi tệ hơn (sich verschlechtern) trong tháng 12 lần thứ sáu (zum sechsten Mal) trong bảy tháng (in sieben Monaten).
Nguồn: dpa. Hình: dpa / picture alliance / Revierfoto

Thứ SÁU ngày 03.01.2025
Tấn công vào lực lượng cơ động. Bà Faeser và ông Wissing kêu gọi những hình phạt cứng rắn hơn.


Sau các cuộc tấn công mới (erneute Angriffe) nhắm vào lực lượng cơ động (Einsatzkräfte) của cảnh sát (Polizei) và cứu hỏa (Feuerwehr) trong đêm giao thừa (Silvester-Nacht), bà Bộ trưởng Nội vụ Đức (Bundes-Innen-Ministerin) Faeser đã yêu cầu (fordern) ban bố (erlassen) nhiều hình phạt cứng rắn hơn (härtere Strafen). Nữ chính trị gia (Politikerin) đảng (Partei) SPD nói với nhật báo (Tageszeitung) “Hình Ảnh” (Bild) rằng, bà muốn mức án tù (Freiheitsstrafe) lên tới (von bis zu) 5 (fünf) năm (Jahre) nếu cảnh sát (Polizisten), nhân viên y tế (Sanitäter) hoặc (oder) bác sĩ (Ärzte) bị dụ vào (locken) vào những cuộc phục kích nguy hiểm (gefährliche Hinterhalte).

Bà Faeser giải thích (erklärten) rằng, dự thảo luật tương ứng (entsprechender Gesetz-Entwurf) nên được thông qua (beschließen) càng nhanh càng tốt (schnellstmöglich). Những tên gây hỗn loạn (Chaoten) và hung thủ bạo lực (Gewalt-Täter) như vậy chỉ (nur) hiểu (verstehen) được sự cứng rắn (Härte). Bộ trưởng Tư pháp Đức (Bundes-Justiz-Minister), ông Wissing cũng nhấn mạnh (betonen) rằng, những hung thủ (Täter) phải nhanh chóng (schnell) cảm nhận được (spüren) mức độ nghiêm khắc của pháp luật (Gesetz). Bộ luật hình sự (Straf-Gesetz-Buch) nay (schon jetzt) đã cho phép (ermöglichen) trừng phạt nghiêm khắc (streng ahnden) những vụ tấn công (Angriffe) như (wie) những vụ đã xảy ra trong đêm giao thừa (Silverster-Nacht). Tuy nhiên (aber), cần có sự điều chỉnh từng thứ (einzelne Anpassung) cho có ý nghĩa (sinnvoll).

Ở Berlin và cũng (auch) trong nhiều thành phố khác (in zahlreichen anderen Städten), cảnh sát, nhân viên cứu hỏa (Feuerwehr-Leute) và lực lượng cứu hộ (Rettungs-Kräfte) đã bị bắn (beschießen) bằng pháo hoa (Feuer-Werks-Körper) trong lúc (während) họ thi hành công việc (Einsatz). Đã có nhiều người bị thương (mehrere Verletzte).
Nguồn: dpa. Hình: dpa / Sebastian Willnow

Thứ NĂM ngày 02.01.2025
5 người chết vì pháo hoa
.

Vào đêm giao thừa (Silvester-Nacht), nhiều người ở Đức bị thương (verletzen) vì pháo hoa (Feuer-Werk). 5 người thậm chí (sogar) đã chết (sterben). Một số (manche) người trong số họ (von ihnen) đã tự chế (selbst bauen) pháo hoa. Ngoài ra (außerdem) còn có các cuộc tấn công (Angriffe) vào nhân viên cảnh sát (Polizisten) và lính cứu hỏa (Feuerwehr-Leute).

Do đó (deshalb), cảnh sát (Polizei) đã bắt giữ (festnehmen) nhiều người trên khắp nước Đức (in ganz Deutschland). Chỉ tính riêng (allein) thành phố (Stadt) Berlin đã có gần (fast) 400 vụ bắt giữ (Festnahme). Cảnh sát cho biết (mitteilen) rằng: Những người bị bắt (Festgenommene) đã ném (bewerfen) pháo nổ (Böller) hoặc tên lửa (Raketten) vào người khác. Hoặc họ đốt (anzünden) ô tô (Auto) hoặc thùng rác (Müll-Container).

Dù vậy (trotzdem), cảnh sát cho biết: Ít nhất (zumindest) ở Berlin đã có ít bạo lực hơn (weniger Gewalt) những năm gần đây (in den letzten Jahren). Thật tốt (gut) khi không có khu vực cấm pháo (Böller-Verbots-Zonen). Khu vực cấm pháo là khu vực (Zone) cấm bắn pháo hoa (Feuer-Werk).
Nguồn: dpa. Hình: dpa / Robert Michael

Thứ TƯ ngày 01.01.2025
Những thay đổi trong năm 2025


Lương tối thiểu (Mindest-Lohn) và giá (Preis) CO2 tăng (steigen). Hồ sơ bệnh nhân điện tử (elektronische Patienten-Akte) được thực hiện. Vé tàu Đức (Deutschland-Ticket) vẫn giữ (bleiben) nhưng sẽ đắt hơn (aber teurer). Năm mới (neues Jahr) mang (bringen) đến nhiều điều mới (zahlreiche Neuerungen). Những thay đổi (Änderung) nào sẽ được áp dụng (gelten) trong năm 2025?

Chính phủ Đức (deutsche Bundes-Regierung) đã đưa ra (bringen) một số thay đổi cho năm 2025, một số thay đổi trong số đó sẽ có tác động (sich auswirken) trực tiếp (direkt) đến tình hình tài chính (finanzielle Situation) của nhiều người dân (Bürger). Tuy nhiên (allerdings) có một phần (Teil) dự luật được dự kiến (Gesetzes-Vorhaben) đang bị đóng băng (auf Eis liegen). Qua (durch) việc kết thúc (Aus) liên minh đèn giao thông (Ampel-Koalition), Quốc hội Đức (Bundes-Tag) sẽ thiếu đa số (fehlende Mehrheiten) để thông qua (verschieden) ngân sách (Haushalt) năm 2025 trước (vor) cuộc bầu cử Quốc hội Đức (Bundes-Tags-Wahl) vào ngày 23 tháng Hai (Februar) năm 2025. Vì thế (deshalb), điều này chỉ có thể thực hiện được với một chính phủ mới (neue Regierung). Cho đến lúc đó (bis dahin), việc “quản lý ngân sách tạm thời (vorläufige Haushalts-Führung)” được áp dụng (gelten) theo Luật Cơ bản (Grund-Recht), trong đó (darin), cùng với những điều khác (unter anderem), đảm bảo (garantieren) các khoản thanh toán từ nhà nước (Staats-Zahlung) chẳng hạn như (wie etwa) trợ cấp công dân (Bürger-Geld). Sơ lược (Über-Blick) về (über) những thay đổi quan trọng (wichtige Veränderung) cho năm mới (neues Jahr) sau đây:

1. Trợ cấp công dân (Bürger-Geld) không thay đổi (unverändert bleiben). Mức (Höhe) trợ cấp (Leistung) cho công dân không thay đổi. Người lớn độc thân (alleinstehende Erwachsene) tiếp tục (weiterhin) nhận được (erhalten) 563 Euro mỗi tháng, trong khi những người sống chung (zusammenleben) với bạn đời (Patner) nhận được 506 Euro. Trợ cấp công dân, trước đây (ehemals) là trợ cấp thất nghiệp (Arbeitslosen-Geld) II và được gọi là “Hartz IV”, nhằm mục đích bảo đảm cơ bản (Grund-Sicherung) cho những người có khả năng làm việc (erwerbsfähige Menschen) và không thể trang trải (decken) chi phí (Kosten) sinh hoạt (Lebensunterhalt) từ thu nhập (eigenes Einkommen) và tài sản (eigenes Vermögen) của chính họ.

2. Lương tối thiểu (Mindest-Lohn), việc ít giờ (Mini-Job), trợ cấp cơ bản (Grund-Sicherung) và trợ cấp ntiền thuê chỗ ở  (Wohn-Geld) tăng lên.
• Lương tối thiểu theo luật định (gesetzlich) sẽ tăng kể từ (ab) tháng Giêng (Februar) 2025 từ 12,41 lên 12,82 Euro brutto mỗi giờ (pro Stunde)
Giới hạn thu nhập hàng tháng (monatliche Verdienst-Grenze) cho các công việc ít giờ (Mini-Job) tăng từ 538 lên 556 Euro.
• Khoản cơ bản miễn thuế (steuerliche Grund-Frei-Betrag), tức là (also) mức thu nhập (Einkommen) không phải đóng (zahlen) thuế thu nhập (Einkommens-Steuer), cho đến nay (bisher) hiệu lực từ ngày 1 tháng Giêng năm 2024 tăng (steigen) 11.604 Euro lên 11.784 Euro và trong năm 2025 lên 12.084 Euro.
• Trợ cấp tiền thuê nhà (Wohn-Geld) tăng trung bình (durchschnittlich) 15 phần trăm (Prozent) tương ứng (entsprechen) khoảng (etwa) 30 Euro mỗi tháng (pro Monat). Khoản phụ cấp của nhà nước (staatliche Zuschuss) nhằm mục đích giảm bớt gánh nặng (entlasten) chi phí nhà ở (Wohn-Kosten) cho những người có thu nhập thấp (geringes Einkommen) và được điều chỉnh (anpassen) hai năm một lần (alle zwei Jahre) liên quan đến sự phát triển (Entwicklung) giá thuê (Miete) và giá cả (Preis). Khoảng (rund) 1,9 triệu (Millionen) gia đình (Familien) sẽ được hưởng lợi (profitieren) từ việc tăng (Erhöhung) này; họ sẽ nhận được (erhalten) trung bình (im Schnitt) 400 Euro mỗi tháng.

3. Thêm trợ cấp cho con cái (Kinder-Geld), giới hạn thu nhập (Einkommens-Grenze) cho trợ cấp phụ huynh (Eltern-Geld) giảm xuống
• Khoản miễn thuế cho trẻ em (steuerliche Kinderfreibetrag) sẽ tăng thêm (anheben) 60 Euro – từ 9.540 lên 9.600 Euro mỗi trẻ (pro Kind)
• Trợ cấp trẻ em (Kinder-Geld) cũng sẽ tăng lên. Các gia đình sẽ nhận được 255 Euro mỗi tháng cho mỗi đứa trẻ – 5 Euro nhiều hơn so với trước đây (als bisher).
• Phụ cấp trẻ em ngay lập tức (Kinder-Sofortzuschlag) cho các gia đình bị ảnh hưởng bởi nghèo đói (Armut) hoặc có thu nhập thấp (geringes Einkommen) sẽ tăng từ 5 Euro lên 25 Euro mỗi trẻ mỗi tháng.
Từ (ab) ngày 1 tháng Tư (April) năm 2025, giới hạn mức thu nhập (Einkommens-Grenze) liên quan đến việc nhận (beziehen) trợ cấp phụ huynh (Eltern-Geld) sẽ giảm xuống (sinken). Chỉ (nur) các cặp vợ chồng (Paare) và cha mẹ đơn thân (Alleinerziehende) có thu nhập đóng thuế hàng năm (zu versteuerndes Jahres-Einkommen) tối đa (maximal) 175.000 Euro mới nhận được trợ cấp phụ huynh. Giới hạn hiện nay (bisherige Grenze) là 200.000 Euro. Nếu thu nhập vượt quá (übersteigen) giới hạn này thì mất (entfallen) quyền (Anspruch) trợ cấp (Leistung).

4. Tiền cấp dưỡng tối thiểu nuôi con (Kinder-Mindest-Unterhalt) con tối thiểu không tăng .
Kể từ ngày 1 tháng Giêng (Januar) năm 2025, mức cấp dưỡng tối thiểu hàng tháng (monatliche Mindest-Unterhalt) cho trẻ vị thành niên (minderjährige Kinder) ở mọi lứa tuổi (in allen Alters-Gruppen) sẽ tăng nhẹ (minimal anheben). Đối với trẻ em từ 5 tuổi trở xuống (bis fünf Jahre), khoản tiền (Betrag) tăng từ 480 lên 482 Euro, đối với trẻ em từ 6 đến 11 tuổi là 551 lên 554 Euro và từ 12 đến 17 tuổi là từ 645 lên 649 Euro. Trẻ em trưởng thành nhận (volljährige Kinder) được 693 Euro thay vì 689 Euro. Nhu cầu chuẩn (Bedarfs-Satz) cao hơn (höher) đối với những học viên (Studierende) không còn (ausfallen) khi chúng không sống cùng cha mẹ (bei Eltern) hoặc (oder) cha/mẹ (Eltern-Teil). Chúng nhận được 990 thay vì 930 Euro.

5. Bảo hiểm điều dưỡng (Pflegeversicherung): Khoản phí cao hơn (höher Beitrag) và năng suất linh hoạt hơn (flexiblere Leistung).
• Khoản phí chuẩn (Beitrags-Satz) đóng bảo hiểm điều dưỡng xã hội (soziale Pflege-Versicherung) sẽ tăng 0,2 điểm phần trăm (Prozent-Punkte) từ ngày 1 tháng Giêng năm 2025.
• Khoản năng suất (Leistungs-Betrag) cho các năng suất điều dưỡng (Pflege-Leistung) sẽ tăng 4,5 phần trăm (Prozent) kể từ tháng Giêng năm 2025, bao gồm cả (darunter auch) trợ cấp điều dưỡng (Pflege-Geld)
Từ tháng Bảy (Juli), khoản phí cả năm tính chung (gemeinsamer Jahres-Beitrag) là 3.539 Euro sẽ được thực thi (einführen) cho việc điều dưỡng thay thế và ngắn hạn (Ersatz- und Kurz-Zeit-Pflege), số tiền này có thể được sử dụng (nutzen) linh hoạt (flexibel) cho cả hai dịch vụ. Ngoài ra (außerdem), quyền (Anspruch) được chăm sóc thay thế (Ersatz-Pflege) tồn tại ngay lập tức (sofortbestehen) – điều kiện (Voraussetzung) là người điều dưỡng (Pflege-Person) đã chăm sóc người cần được điều dưỡng (Pflege-Bedürftige) tại nhà (zu Hause) trong sáu tháng (schon sechs Monate lang).

6. Giới hạn đánh giá mới (Neue Bemessungs-Grenzen) về bảo hiểm hưu trí và bảo hiểm y tế (Renten- und Kranken-Versicherung).
Bảo hiểm hưu trí (Renten-Versicherung): Do (aufgrund) tiền lương tăng (gestiegene Löhne und Gehälter), giới hạn đánh giá khoản đóng phí (Beitrags-Bemessungs-Grenzen) bảo hiểm hưu trí theo luật định (gesetzlich) lần đầu tiên (erstmalig) sẽ tăng đồng bộ (einheitlich) từ 7.450 Euro ở các tiểu bang mới (neue Bundes-Länder) và 7.550 Euro ở các bang liên bang cũ (alte Bundes-Länder) lên 8.050 Euro mỗi tháng. Giới hạn đánh giá khoản đóng phí là khoản tối đa (Höchst-Betrag) của thu nhập được tính đến khi tính (berechnen) khoản đóng phí. Không cần phải đóng phí cho thu nhập cao hơn (hinausgehendes Einkommen) mức này.
• Bảo hiểm y tế (Kranken-Versicherung): Giới hạn đánh giá khoản đóng phí bảo hiểm y tế cũng (ebenfalls) tăng lên – mỗi năm (jährlich) 66.150 Euro tức (also) 5.512,50 Euro mỗi tháng.
Trong năm 2024, con số này là 62.100 Euro mỗi năm tức 5.175 Euro mỗi tháng. Giới hạn bảo hiểm bắt buộc (Versicherungs-Pflicht-Grenze) – khoản thu nhập tối đa (Einkommens-Höchst-Betrag) mà một người lao động (Beschäftigte) phải có bảo hiểm y tế theo luật định (gesetzlich krankenversichern) tăng lên 73.800 Euro mỗi năm tức 6.150 euro mỗi tháng. Trong năm 2024, con số này là 69.300 Euro mỗi năm tức 5.775 euro mỗi tháng.

7. Thự hiện hồ sơ bệnh án điện tử (Elektronische Patienten-Akte, ePA).

Hồ sơ bệnh nhân điện tử (ePA) sẽ được thực hiện (einführen) cho tất cả những người có bảo hiểm y tế theo luật định (alle gesetzlich Versicherten) vào đầu năm 2025 và nhằm mục đích chấm dứt (beenden) các thủ tục giấy tờ cũ (alte Zettel-Wirtschaft) và kết hợp (zusammentragen) bằng kỹ thuật số (digital) tất cả dữ liệu bệnh nhân (alle Patientendaten) được lưu trữ (ablegen) ở nhiều nơi khác nhau (verschiedene Orten). Qua đó (dadurch) giúp nối kết mạng lưới hoạt động (vernetzen) giữa các phòng khám bệnh của bác sĩ (Artz-Praxis), bệnh viện (Krankenhaus) và các cơ sở chăm sóc sức khỏe (Gesundheits-Enrichtung) khác tốt hơn (besser) và giúp họ truy cập nhanh hơn (schnelleren Zugriff) vào dữ liệu liên quan (relevante Daten). Ngoài ra (außerdem), khoa học (Wissenschaft) và nghiên cứu (Forschung) sẽ có thể sử dụng dữ liệu dễ dàng hơn (leichter). Ban đầu (zunächst), ePA sẽ được triển khai (ausrollen) ở hai (zwei) khu vực mô hình (Modell-Region) và kể từ (ab) đầu (Anfang) tháng Ba (März) năm 2025, sau đó (dann) tất cả mọi người trên khắp nước Đức (deutschlandweit) sẽ có thể sử dụng (nutzbar) ePA.

8. Quần áo cũ (Alt-Kleider) không còn được phép bỏ vào thùng rác (Rest-Müll).
Chỉ thị mới (neue Richt-Linie) của EU sẽ áp dụng (gelten) cho quần áo cũ kể từ ngày 1 tháng Giêng. Sau đó, hàng vải cũ (alte Textilien) phải được vứt bỏ (entsorgen) vào thùng đựng quần áo cũ (Alt-Kleider-Container) – về mặt lý thuyết (theoretisch) ngay cả khi (auch dann) chúng bị hỏng (kaputt) hoặc cũ (verschließen).
Mục đích (Ziel) của quy định mới (neue Regelung) là giảm (reduzieren) dần (nach und nach) lượng chất thải (Müll-Menge) và tái chế (recyceln) hàng vải tốt hơn (besser). Tuy nhiên (allerdings), Tổ chức Quần áo Đức (Deutsche Kleider-Stiftung) và các tổ chức phi lợi nhuận (gemeinnützige Organisationen) khác yêu cầu (bitten) trong tương lai (künftig) chỉ (nur) những quần áo cũ có thể mặc (tragbar) và còn sử dụng được (noch brauchbare) mới được vứt vào thùng chứa (Container) và quần áo (Kleidung) bị hỏng (kaputt) hoặc bẩn (verschmutzt) sẽ được xử lý (entsorgen) cùng với rác thải còn sót lại (Rest-Müll) như trước đây (wie bisher). Không có cách nào (keine Möglichkeit) để họ tái chế sợi đã qua sử dụng (Alt-Fasern).

9. Trám
(Füllung) Amalgam bị cấm (Verbot) từ năm 2025.
Kể từ (ab) năm 2025, việc trám răng (Zahn-Füllung) sẽ bị cấm sử dụng (verbieten) trên toàn EU và như vậy (damit) sẽ không được bảo hiểm y tế chi trả (Kassen-leistung) nữa. Có nhiều vật liệu (mehrere Werk-Stoffe) sẵn có (zur Verfügung stehen) để trám răng theo tiêu chuẩn mới (neue Standard-Füllung) được các công ty bảo hiểm y tế theo luật định (gesetzliche Kranken-Kassen) sử dụng, trong hầu hết các trường hợp (in den meisten Fällen) là nhựa đơn giản (einfacher Kunst-Stoff) hoặc trám làm bằng xi măng thủy tinh (Glas-Zement). Bệnh nhân cũng có thể chọn (wählen) chất liệu trám răng chất lượng cao hơn (höherwertige Füllungen) với khoản thanh toán bổ sung riêng (private Zuzahlung). Chỉ có ngoại lệ (Ausnahmen) đối với quy định mới (Neu-Regelung) khi bác sĩ (Arzt) coi việc điều trị (Behandlung) bằng chất có chứa thủy ngân (quecksilberhaltiger Stoff) là bắt buộc cần thiết (unbedingt erforderlich).

10. Giá CO2 tăng – việc tiếp nhiên liệu (tanken) và sưởi ấm (heizen) ngày càng đắt hơn (teuer).
Giá (Preis) CO2 sẽ tăng từ 45 lên 55 Euro mỗi tấn (pro Tonne) kể từ tháng Giêng năm 2025. Điều này ảnh hưởng (sich auswirken) đến giá xăng (Benzin), dầu diesel (Diesel), khí đốt tự nhiên (Erd-Gas) và dầu sưởi (Heiz-Öl). Giá CO2 nhằm mục đích giảm mức tiêu thụ nhiên liệu hóa thạch (fossiler Brennstoffe) gây tổn hại cho khí hậu (klimaschädlicher Verbrauch) và do đó giảm (verringern) lượng khí thải CO2, đồng thời giúp (helfen) đạt được (erreichen) các mục tiêu bảo vệ khí hậu của Đức (deutschen Klima-Schutz-Ziele).

11. Thư từ (Briefe) và bưu kiện (Pakete): Việc giao hàng (Zustellung) mất nhiều thời gian hơn (länger dauern) và trở nên đắt đỏ hơn (teurer).


Kể từ tháng Giêng năm 2025 sẽ có một số thay đổi (Änderung) đối với việc giao (Versand) thư và bưu kiện của bưu chính Đức (Deutsche Post).
Giao thư lâu hơn (längere Brief-Zustellung): Trong tương lai (künftig), 95 phần trăm thư sẽ chỉ đến tay người nhận (Empfänger) sau ba ngày làm việc (erst nach drei Werk-Tagen) thay vì (statt) hai ngày (nach zwei Tagen) như trước đây (wie bisjer).
Tăng giá (Preis-Erhöhungen) thư: Thư tiêu chuẩn (Standard-Brief) sẽ có giá 95 xu thay vì 85 xu. Ngoài ra, các sản phẩm (Produkte) khác như bưu thiếp (Post-Karte) 95 xu thay vì 70 xu, thư nhỏ gọn (Kompakt-Briefe) 1,10 Euro thay vì 1,00 Euro, thư lớn (Groß-Briefe) 1,80 Euro thay vì 1,60 Euro và thư maxi (Maxi-Bbriefe) 2,90 Euro thay vì 2,75 Euro, nghĩa là cũng trở nên đắt hơn.
Tăng giá các bưu kiện (Pakete) và gói (Päckchen): Gói S hiện sẽ có giá (kosten) 4,19 Euro thay vì 3,99 Euro, gói M sẽ có giá 5,19 Euro thay vì 4,79 Euro. Gói tới 2 kg chỉ trực tuyến (nur online) có giá 6,19 Euro thay vì 5,49 Euro và gói tới (bis) 5 kg có giá 7,69 Euro thay vì 6,99 Euro.
• Bưu kiện phải được gửi (hinterlegen) gần nơi cư ngụ (in nahem Wohnort): Người tiêu thụ (Verbraucher) không còn phải nhận (abholen) bưu kiện ở những địa điểm xa (weit entfernte Orten), vì (denn) lô hàng gửi (Sendung) chỉ có thể được để ở vùng lân cận (unmittelbare Nachbarschaft), giao (abgeben) tại địa điểm gần nhất (am nächstgelegenen Ort) nếu không thể giao (zustellen) được.

12. Di chuyển (Mobilität): Vé tàu Đức (Deutschland-Ticket), đổi bằng lái xe (Führerschein-Umtausch), dán (Plakette) HU.
Kể từ ngày 1/1/2025, vé tàu Đức sẽ có giá 58 Euro/tháng thay vì 49 Euro trước đây. Nó vẫn có hiệu lực (gültig) trên toàn quốc (bundesweit) và tạo điều kiện (ermöglichen) hành khách (Fahr-Gast) tiếp tục (weiterhin) sử dụng (nutzen) toàn bộ các phương tiện giao thông công cộng (gesamter öffentlicher Nah-Verkehr) ở Đức – bao gồm (darunter) xe buýt (Busse), tàu điện ngầm và tàu S-Bahn (U- und S-Bahnen), xe điện (Straßen-Bahn) cũng như (sowie) tàu khu vực (Regional-Zug) như RE và RB.

Đến ngày 19/01/2025, tất cả người sinh (geboren) từ năm 1971 trở đi có giấy phép lái xe (Führer-Schein) được cấp (austellen) trước (vor) ngày 01/01/1999 đều phải đổi (umtauschen) bằng lái xe. Đối với giấy phép lái xe cấp từ ngày 01/01/1999 không áp dụng năm cấp giấy phép (Ausstellungs-Jahr) lái xe. Bất cứ ai không đổi giấy phép lái xe kịp thời (nicht rechtzeitig) đều vi phạm (begehen) hành chính (Ordnungswidrigkeit) và phải nộp phạt cácnh cáo (Verwarnungs-Geld) 10 Euro.

Đừng quên (nicht vergessen): Bất kỳ ai có nhãn dán màu cam (orangefarbene Plakette) TÜV hoặc HU trên xe (Fahr-Zeug) của mình sẽ phải lái (fahren) xe đến trung tâm kiểm tra (Prüf-Stelle) vào năm 2025 và – nếu không có lỗi kỹ thuật (technische Mängel) – sẽ nhận được nhãn dán mới (neuer Aufkleber) màu vàng (Gelb).

13. Luật tăng cường khả năng tiếp cận (Barriere-Freiheit) từ năm 2025.
Từ ngày 28 tháng Sáu (Juni) năm 2025, một số sản phẩm nhất định (bestimmte Produkte) và dịch vụ nhất định (bestimmte Dienst-Leistungen) phải có thể truy cập được (barrierefrei). Chúng bao gồm như (etwa) máy tính (Computer), máy rút tiền tự động (Geld-Automat) ATM cũng như máy bán vé (Fahr-Ausweis-Automat) cũng như một số trang web (Web-Seiten), dịch vụ ngân hàng (Bank- Dienst-Leistung) hoặc (oder) dịch vụ vận chuyển hành khách (Personen-Beförderungs-Dienste). Đạo luật tăng cường khả năng tiếp cận (Barriere-Freiheits-Stärkungs-Gesetz) nhằm mục đích (zum Ziel) tạo điều kiện (ermöglichen) người khuyết tật (Menschen mit Behinderungen) tham gia đầy đủ (umfassende Teilnahme) vào cuộc sống số (digitales Leben).

14. Bắt đầu (starten) cải cách thuế tài sản (Grundsteuer-Reform).
Từ ngày 1/1/2025, thuế tài sản sẽ được thu theo mô hình tài chính mới (neuer Finanz-Modell). Cải cách (Reform) này cần thiết (notwendig) vì Tòa án Hiến pháp Đức (Bundes-Verfassungs-Gericht) đã sắp xếp (einstufen) hệ thống trước đó (bisheriges System) là vi hiến (verfassungswidrig). Trong tương lai, (in der Zukunft) khu vực lân cận nơi cư ngụ (Nachbarschaft) của bất động sản (Immobile) sẽ có ý nghĩa quyết định (entscheidend) đối với gánh nặng thuế cá nhân (individuelle Steuer-Last). Nếu nó đã trải qua (erleben) một giai đoạn phát triển mạnh mẽ (Aufschwung) trong những thập kỷ gần đây (in den vergangenen Jahrzehnten) và như thế (damit) trở nên hấp dẫn hơn (attraktiver) thì thuế cũng có khả năng tăng lên. Điều này chủ yếu (vor allem) áp dụng (gelten) đối với các cộng đồng và thành phố đang bùng nổ (boomende Gemeinden und Städte). Ngược lại (dagegen), ở những khu vực có cấu trúc yếu (strukturschwachen Gebieten), nó có thể trở nên rẻ hơn (günstiger) trong tương lai.

15. Cáp sạc đồng nhất (einheitliches Ladekabel) EU ra đời.
Một chỉ thị (Richt-Linie) của EU sẽ chấm dứt (beenden) tình trạng hỗn loạn về cáp (Kabel-Chaos) và rác thải điện tử (Elektro-Schrott). Từ năm 2025 sẽ chỉ còn có một kết nối duy nhất (nur noch einen Anschluss): USB-C sẽ trở thành tiêu chuẩn sạc (Lade-Standard) bắt buộc (Pflicht) cho điện thoại thông minh (Smartphone), máy tính bảng (Tablet) và các thiết bị khác (andere Geräte). Cáp sạc thống nhất sẽ chỉ áp dụng cho laptop từ năm 2026.

16. Truyền hình (Fern-Sehen) qua vệ tinh (Satellit): ARD tắt SD.
Vào ngày 7 tháng Giêng năm 2025, đài phát thanh và truyền hình (Rund-Funk- und Fernseh-Anstalt) ARD sẽ ngừng (einstellen) phát sóng „Das Erste“ và tất cả các chương trình truyền hình thứ ba ngoại vi (aller Dritten Fernseh-Programme) từ các đài truyền hình nhà nước (Landes-Rundfunk-Anstalten) qua vệ tinh (per Satellit) ở chất lượng (Qualität) SD. Kể từ thời điểm này (ab diesem Zeit-Punkt), người xem (Zuschauer) chỉ có thể bắt (empfangen) tất cả các chương trình truyền hình (Fernseh-Programme) ARD ở chất lượng HD cao hơn. Thông tin (Information) và sự trợ giúp (Hilfe) về việc hoán chuyển (Umstellung) có sẵn tại ard-digital.de.

17. Luật đặt tên (Namens-Recht) được cải cách (reformieren).
Từ tháng Năm (Mai) năm 2025, người dân (Bürger) sẽ được phép lựa chọn (wählen) tên họ (Namen) một cách tự do (freier) và linh hoạt hơn (flexibler). Trong tương lai, các đôi vợ chồng (Ehe-Paare) sẽ có thể chọn tên kép (Doppel-Namen) làm tên chung kết hợp họ của cả hai bên (gemeinsamen Ehe-Namen). Trẻ em (Kinder) cũng có thể được nhận (erhalten) những tên kép như vậy, bất kể (unabhängig) cha mẹ (Eltern) chúng có tên kép hay không. Như vậy (somit), luật đặt tên được điều chỉnh (anpassen) phù hợp với mọi mô hình gia đình (Familien-Modelle).

18. Trị số giới hạn mới (neue Grenz-Werte) cho lò ống khói(Kaminöfen).
Ống khói (Kamine), lò ống khói (Kamin-Öfen) và lò (Öfen) được lắp đặt (installieren) từ tháng Giêng năm 1995 đến ngày 21 tháng Ba (März) năm 2010 phải tuân thủ (einhalten) các trị số quy định (festgelegte Werte) về bụi mịn (Fein-Staub) và carbon monoxide (Kohlen-Monoxid) trong Pháp lệnh Phòng hộ Mật độ Đức (Bundes-Immissions-Schutz-Verordnung) sau ngày 31 tháng 12 (Dezember) năm 2024.
Cụ thể (konkret) điều này có nghĩa là (heißen): Chúng không được thải ra (ausstoßen) quá 4 gram carbon monoxide và 0,15 gram bụi (Staub) trên mỗi mét khối (pro Kubikmeter) khí thải (Abgas).
Điều này có thể hỏi (erfragen) chuyên viên xử lý ống khói của quận (Bezirks-Schornstein-Feger) xem lò đốt (Feuer-Stätte) có tuân thủ các trị số giới hạn mới hay không. Chuyên viên cũng có thể cung cấp thông tin (informieren) về (über) các trường hợp ngoại lệ (Ausnahmen) đối với bổn phận tái thiết (Sanierungs-Pflicht).
Nguồn: Norddeutsche Rundfunk / NDR. Hình: Internet