Thứ SÁU ngày 06.03.2026
Điều dưỡng – Theo công ty bảo hiểm y tế DAK, có một phần ba cư dân viện dưỡng điều dưỡng sống lệ thuộc vào trợ cấp xã hội.

Hơn (mehr als) một phần ba cư dân (jeder dritte Bewohner) trong các viện điều dưỡng (Pflege-Heim) ở Đức sống phụ thuộc vào trợ cấp xã hội (Sozial-Hilfe anweisen). Đây là kết quả (Ergebnis) từ (aus) một nghiên cứu (Studie) của công ty bảo hiểm y tế (Gesundheits-Krankenkasse) DAK, được nhật báo (Tages-Zeitung) „Rheinische Post“ trích dẫn (zitieren). Qua đó (demnach), cho thấy (zeigen) tỷ lệ trợ cấp xã hội (Sozial-Hhilfe-Quote) trong các viện điều dưỡng tăng (steigen) lên 37 phần trăm (Prozent) trong năm nay (in diesem Jahr), một mức cao kỷ lục mới (neuer Höchstwert)
Vị Giám đốc điều hành (Vorstandschef) DAK, ông Storm, nói với tờ báo rằng: Ngày càng nhiều (immer mehr) cư dân trong các viện điều dưỡng không còn đủ (nicht mehr) khả năng (sich leisten) chi trả (bezahlen) các khoản phí tự trả (Eigenanteile). Ông cho rằng (ausgehen) điều dưỡng nội trú (stationäre Pflege) đang trở thành trường hợp nghèo đói (Armut-Fall)
Ông Storm đã nhấn mạnh (betonen) rằng: Việc hạn chế (Begrenzung) chi phí tự trả trong các viện điều đưỡng phải là một phần (Teil) trong cuộc cải cách điều dưỡng toàn diện (große Pflege-Reform). Mục tiêu (Ziel), theo ông là việc phân bổ gánh nặng một cách công bằng (faire Lasten-Verteilung) giữa (zwischen) những người đóng phí (Beitrags-Zahlende), những người cần được điều dưỡng (Pflege-Bedürftigen) và người đóng thuế (Steuer-Zahlende).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / SVEN SIMON / Frank Hoermann / SVEN SIMON
Thứ NĂM ngày 05.03.2026
Ước tính các doanh nghiệp thủ công nghệ của Đức đang thiếu khoảng 200.000 chuyên viên.

Theo (laut) sự ước tính (Schätzung), các doanh nghiệp thủ công nghệ (Handwerks-Betrieben) của Đức đang thiếu (fehlen) khoảng Rund) 200.000 chuyên viên (Fach-Kraft).
Hãng thông tấn Đức (Deutsche-Presse-Agentur, DPA) đưa tin (berichten) rằng, chỉ riêng (allein) Cơ quan Dịch vụ Lao động Đức (Bundes-Agentur für Arbeit) đã có khoảng 120.000 vị trí còn trống (offene Stellen) được khai báo (melden) vào cuối (Ende) tháng 12 (Dezember). Tuy nhiên, Tổng liên đoàn Thủ công nghệ Đức (Zentralverband des Deutschen Handwerks) cho rằng (ausgehen) nhu cầu thực tế còn cao hơn đáng kể (deutlich höherer Bedarf), vì (da) một số doanh nghiệp (etliche Betriebe) không khai báo các vị trí còn trống (freie Stellen) cho cơ quan lao độnbg (Arbeits-Agentur). Mặc dù (obwohl) nền kinh tế yếu kém (schwache Konjunktur) hiện nay (gegenwärtig) đã làm giảm (zurückgehen) nhẹ (etwas) nhu cầu (Bedarf) học nghề (Beruf-Ausbildung), nhưng (dennoch) năm ngoái (vergangenes Jahr) cứ 9 vị trí học nghề (jeder neunte Ausbildungs-Platz) thì có một vị trí vẫn chưa được lấp đầy (unbesetzt bleiben).
Hội chợ Thủ công ghệ Quốc tế (Internationale Handwerks-Messe) khai mạc (eröffnen) hôm qua (gestern) thứ TƯ (Mittwoch) tại München, và nỗ lực (Bemühen) tìm kiếm chuyên viên là một trong những chủ đề trọng tâm (zentrales Themen).
Tin: dpa. Hình: picture alliance/ dpa/ Oliver Berg
Thứ TƯ ngày 04.03.2026
Ngay cả một ít tiếng ồn ngoài đường phố cũng có thể gây bệnh.

Ngay cả (schon) ít (wenig) tiếng ồn ngoài đường phố (Straßen-Lärm) cũng có hại (schaden) cho cơ thể (Körper) của chúng ta. Đây là sự phát hiện (herausfinden) của các nhà nghiên cứu (Forscher) từ Đại học (Universität) tại thành phố (Stadt) Mainz. Họ đã thực hiện một nghiên cứu (Studie machen), và một kết quả (Ergebnis) là: Tiếng ồn (Lärm) có thể khiến (führen) tim (Herz) đập (schlagen) nhanh hơn (schneller).
74 người lớn (Erwachsene) giữa (zwischen) 18 và (und) 60 tuổi (Alter), đã tham gia (mitmachen) vào nghiên cứu. Những người tham gia nghiên cứu (Studien-Teilnehmer) đã ngủ (schlafen) trong phòng ngủ của riêng (eigenes Schlaf-Zimmer) của họ. Đôi khi (manchmal) phòng yên tĩnh (ruhig). Đôi khi họ nghe (hören) tiếng ồn đường phố thông qua loa phóng thanh (Laut-Sprecher). Âm lượng (Stärke) tương đương (entsprechen) một cuộc trò chuyện nhỏ nhẹ (leises Gespräch).
Sáng hôm sau (nächster Morgen), các nhà nghiên cứu đã kiểm tra (untersuchen) những người tham gia. Một phát hiện là ngay cả sau (schon nach) chỉ một đêm (Nacht) tiếp xúc với tiếng ồn đường phố, tim của những người tham gia đã đập nhanh hơn. Hơn nữa (zudem), một số người (bei machen) có mạch máu (Blut-Gefäße) kém đàn hồi hơn (weniger elastisch) trước (als vorher). Giảm độ đàn hồi của mạch máu (wenig elastische Blut-Gefäße) có thể dẫn đến nhửng bệnh tim (Herz-Krankheiten).
Các nhà nghiên cứu nói (sagen)rằng: Việc giảm (reduzieren) tiếng ồn đường phố trong các thành phố là quan trọng (wichtig). Để đạt được (erreichen) điều này, ví dụ (zum Beispiel), là đưa ra nhiều khu vực (mehr Zonen) tốc độ (Tempo) 30 km/h (19 mph) hơn. Nhiều (mehr) cây xanh (Bäume) và vùng đất xanh (Grün-Flächen) cũng sẽ giúp ích (helfen). Chúng có tác dụng (Wirkung) bảo vệ (schützen) chống lại (gegen) tiếng ồn.
Tin: Deutschlandfunk. Hình: Imago / Michael Gstettenbauer / IMAGO / Michael Gstettenbauer
Thứ BA ngày 03.03.2026
Tỷ lệ làm việc tại nhà ở Đức vẫn ở mức dưới 25 phần trăm.

Hiện tại (derzeit), vẫn có gần (knapp) một trong bốn nhân viên (jeder vierte Beschäftigte) ở Đức làm việc (arbeiten) tại nhà (zu Hause) ít nhất (mindestens) một phần thời gian (teilweise).
Theo (laut) một cuộc thăm dò ý kiến mới nhất (jüngste Umfrage) về Môi trường Kinh doanh (Konjunktur) của Viện Ifo cho thấy (sich zeigen) con số này đã hơn (mehr als) 24 phần trăm (Prozent) trong tháng Hai (Februar). Tỷ lệ cao nhất, (Höchstwert) khoảng (rund) 32 phần trăm, đạt được (erreichen) trong tháng Ba (März) năm 2021, trong (während) thời kỳ (Zeit) đại dịch (Pandemie) COVID-19, trong khi tỷ lệ thấp nhất (niedrigste) tầm (etwa) 23 phần trăm, được ghi nhận (verzeichnen) trong tháng Tám (August) năm 2024.
Theo Viện (Institut) Nghiên cứu Kinh tế (Wirtschafts-Forschung) Ifo, các công ty riêng lẻ (einzelne Firmen) hạn chế mạnh (stark einschränken) việc làm việc tại nhà (Home-Office) nhưng (jedoch) vẫn chưa (noch) viện dẫn được xu hướng (Trend begründen). Làm việc tại nhà đã và sẽ tiếp tục được duy trì (etabliert bleiben). Ngành dịch vụ (Dienst-Leistungs-Branche) ghi nhận tỷ lệ (Anteil) làm việc tại nhà cao nhất (am höchsten), ở mức hơn 35 phần trăm. Tỷ lệ thấp nhất, ở mức 4,5 phần trăm, biểu hiện trong ngành xây dựng (Bau-Bereich), do các yếu tố đặc thù của ngành (branchenbedingt).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: Unsplash / Christin Hume
Thứ HAI ngày 02.03.2026
Công ty Đường sắt Đức Deutsche Bahn muốn làm cho các chuyến tàu đường dài sạch sẽ hơn.

Các chuyến tàu đường xa (Fern-Züge) của công ty (Unternehmen) Deutsche Bahn sẽ trở nên sạch sẽ (sauberer) hơn. Điều này bao gồm (unter anderem) các chuyến tàu ICE, Eurocity và Intercity. Công ty đường sắt (Bahn) muốn tuyển dụng (einsetzen) nhiều nhân viên (mehr Mitarbeiter) cho việc làm vệ sinh (Reinigung) các chuyến tàu này.
Ví dụ (zum Beispiel), nhân viên vệ sinh (Reinigungs-Personal) sẽ chùi sạch (putzen) nhà vệ sinh (Toiletten). Và Deutsche Bahn dự định sửa chữa (reparieren) các thiết bị hư hỏng (kaputte Dinge) trên tàu nhanh hơn (schneller). Có (geben) các đội đặc nhiệm (besondere Teams) sẽ được bố trí (positionieren) tại bốn (vier) ga tàu lớn (großer Bahnhof) để giải quyết (sich kümmern) các sự cố (Probleme) trên tàu một cách kịp thời (rechtzeitig). Ví dụ, các đội (Team) này sẽ sửa chữa máy pha cà phê (Kaffee-Automaten) hoặc (oder) nhà vệ sinh bị hỏng (kaputte Toiletten).
Hành khách (Fahr-Gäste) đã phàn nàn (sich ärgern) về các chuyến tàu bẩn (schmutzige Züge) và máy pha cà phê bị hỏng. Deutsche Bahn hiện (jetzt) muốn cải thiện (verbessern) điều này. Bộ trưởng Giao thông Đức (deutscher Verkehrs-Minister), ông Patrick Schnieder, gần đây (vor einiger Zeit) đã nói (sagen) với Deutsche Bahn rằng: “Các bạn phải cải thiện (besser machen) ba (drei) điều (Sache) ngay lập tức (sofort) là: Các ga tàu phải trở nên sạch sẽ (sauberer) và an toàn (sicherer) hơn. Các chuyến tàu đường xa phải trở nên sạch sẽ hơn. Hơn nữa (außerdem), các bạn phải thông báo (informieren) cho hành khách tốt hơn (besser) và nhanh hơn (schneller).” Công ty Deutsche Bahn đã hứa (versprechen) có chương rình hành động ngay lập tức (Sofort-Programme) để giải quyết (erledigen) cả ba điểm (Punkt) này.
Tin: dpa. Hình: Internet
CHỦ NHẬT ngày 01.03.2026
Quốc hội Đức thông qua nhiều quy định tỵ nạn nghiêm ngặt hơn.

Nhiều quy định tỵ nạn nghiêm ngặt hơn (strengere Asyl-Regeln) sẽ sớm (bald) được áp dụng (gelten) tại Đức. Tỵ nạn (Asyl) có nghĩa (bedeuten) là một quốc gia (Land) cấp (bieten) sự bảo vệ (Schutz) cho người tỵ nạn (Flüchtlinge). Người tỵ nạn được phép sống (leben) trong quốc gia đó. Quốc hội Đức (Bundes-Tag) nay (jetzt) đã chấp thuận (zustimmen) nhiều quy định tỵ nạn nghiêm ngặt hơn từ Liên minh châu Âu (Europäischen Union, EU)
Những đảng cầm quyền (Regierungs-Parteien) là CDU, CSU và SPD đã bỏ phiếu ủng hộ (stimmen). Đảng AfD, Xanh (Grüne) và Tả khuynh (Linke) đã bỏ phiếu chống lại (dagegen stimmen).
Đây là một số quy định mới (neue Regeln): Người (Menschen) đến từ các quốc gia “an toàn” (sichere Länder) hầu hết (meistens) sẽ không được tỵ nạn. Đơn xin tỵ nạn (Asyl-Antrag) của những người này sẽ được quyết định (entscheiden) bên ngoài biên giới (Außen-Grenzen) của Liên minh châu Âu.
Người xin tỵ nạn (Asyl-Bewerber) ở Đức sẽ được phép làm việc (arbeiten) sau (schon nach) ba (drei) tháng (Monat) –
Những người xin tỵ nạn trước đây (vorher) đã (schon) ở một quốc gia EU khác sẽ được đưa đến các ngôi nhà nhất định (in bestimmte Häuser) ở Đức. Ban đầu (erst mal) họ sẽ phải ở lại (bleiben) đó (dort), vì (denn) quốc gia EU kia thực sự (eigentlich) chịu trách nhiệm (zuständig) về những cá nhân này.
Các chính trị gia (Politiker) của những đảng Xanh và Tả khuynh chỉ trích (kritisieren) điều này. Họ nói (sagen) rằng: Người dân sẽ bị giam giữ (einsperren) trong các ngôi nhà này. Và họ nói: Điều đó có thể (wahrscheinlich) vi phạm (gegen) hiến pháp (Grund-Gesetz).
Liên minh châu Âu nói: Chúng tôi muốn các quy định về tỵ nạn giống nhau (gleiche Asyl-Regeln) được áp dụng trong tất cả các quốc gia thành viên (in allen Ländern) EU.
Tin: dap. Hình: dpa/Boris Rössler

