Chủ Nhật ngày 21.06.2026
Thời tiết khắc nghiệt – Chín người bị thương sau khi sét đánh vào sân vận động ở Rastatt.

Chín (neun) người (Menschen) đã bị thương (verletzen) trong một trận giông bão (Gewitter) ở Rastatt, tiểu bang (Bundes-Land) Baden-Württemberg – Nam Đức (Süd-Deutschland).
Cảnh sát (Polizei) cho biết (mitteilen) một tia sét (Blitz) đã đánh trúng (schlagen) sân vận động (Sport-Platz) trong một sự kiện (Veranstaltung). Nhiều người đang cắm trại (zelten) ở đó (dort). Sáu (sechs) người cần được điều trị (behandeln) tại bệnh viện (Krankenhaus).
Các trận bão lớn (schwere Unwetter) cũng được báo cáo (berichten) ở các khu vực khác (andere Teile) của Đức. Thiệt hại (Schaden) do cây đổ (umgestürzte Bäume) và đường phố ngập lụt (überflutete Straßen) đã xảy ra (geschehen) ở Mannheim và Neuruppin, tiểu bang Brandenburg. Cơ quan Khí tượng Đức (Deutscher Wetterdienst) dự báo (erwarten) sẽ có thêm nhiều trận giông bão dữ dội hơn nữa (stärkere Gewitter) trong ngày thứ Bảy (Samstag).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / onw-images / Alexander Wolf
Thứ BẢY ngày 20.06.2026
Tăng cường bảo vệ người tiêu thụ sử dụng trực tuyến – các cửa hàng trực tuyến phải cung cấp “nút hủy đơn hàng” bắt đầu từ hôm nay.

Các hợp đồng đã được ký kết (geschlossener Vertrag) trực tuyến (im Internet) giờ đây (ab heute) có thể được hủy bỏ (widerrufen) dễ dàng hơn (einfacher).
Một đạo luật mới có hiệu lực (neues in Kraft getretenes Gesetz) yêu cầu (auffordern) các nhà bán lẻ (Händler) phải cung cấp (bereitstellen) cái gọi là “nút hủy đơn hàng” (Widerrufs-Button) trên trang web (Online-Seiten) và ứng dụng (Apps) của họ. Nút (Button) này phải dễ truy cập (leicht auffindbar), dễ sử dụng (einfach nutzen) và tiện lợi (jederzeit verfügbar). Nút này là bắt buộc (Pflicht) thiết lập (einrichten) ở tất cả những nơi (überall dort) người tiêu thụ (Verbraucher) có quyền (zustehen) rút lại hợp đồng theo luật định (gesetzliches Widerrufs-Recht). Điều này áp dụng (gelten) cho việc mua bán truyền thống (klassischer Einkauf) hàng hóa (Waren) và dịch vụ trực tuyến (Dienstleistung), ở hàng hóa kỹ thuật số (bei digitalen Gütern) như (wie) đăng ký dịch vụ phát trực tuyến (Streaming-Abonnement) và các dịch vụ tài chính đã ký kết trực tuyến (online abgeschlossene Finanz-Dienst-Leistungen).
Nữ Bộ trưởng Tư pháp Đức (Bundes-Justiz-Ministerin), bà Hubig đảng SPD cho biết (sagen) nếu việc ký kết hợp đồng (Vertrags-Abschluss) trực tuyến dễ như chơi (kinderleicht) thì việc hủy bỏ hợp đồng (Widerruf) cũng như vậy (auch so).
Liên đoàn các Tổ chức Bảo vệ Người tiêu thụ Đức (Verbraucher-Zentrale Bundes-Verband) nhấn mạnh (betonen) rằng quy định mới (neue Regelung) mang lại (bringen) cho người tiêu thụ nhiều (mehr) tiện lợi (Komfort), an toàn (Sicherheit) và minh bạch (Transparenz). Tuy nhiên (aber), ngược lại (hingegen) các hiệp hội ngành nghề (Branchen-Verband) lại chỉ trích (Kritik üben) luật này: Hiệp hội Bán lẻ Đức (Handels-Verband Deutschland) cho rằng (ausgehen) các yêu cầu mới (neue Vorgaben) mang đến (herbeiführen) gánh nặng hành chính đáng kể (erhebliche Bürokratie-Lasten), đặc biệt (vor allem) là đối với các công ty nhỏ (kleinere Unternehmen).
Tin: dpa. Hình: picture alliance / dpa Themendienst / Andrea Warnecke
Thứ SÁU, ngày 19.06.2026
Tưởng niệm những nạn nhân tử vong ngày 17 tháng Sáu năm 1953 tại Berlin.

Hôm thứ Tư(Mittwoch), người Đức đã tưởng nhớ (erinnern) đến các nạn nhân tử vong của cuộc nổi dậy quần chúng (Volks-Aufstand) ở Đông Đức (DDR) trước đây. Vào ngày 17 tháng Sáu (Juni) năm 1953, hàng nghìn người (tausende Menschen) đã xuống đường (auf die Straße gehen) biểu tình (demonstrieren) đòi tự do (Freiheit) và quyền tự quyết (Selbst-Bestimmung) ở Đông Berlin (Ost-Berlin) và nhiều nơi khác (viele anderen Orten). Hơn (mehr als) 50 người đã thiệt mạng (sterben) ở những người (bei den Protesten).
15.000 người phải vào tù (ins Gefängnis müssen) vào thời điểm đó (damals). Nhiều người trong số họ bị giam cầm (in Haft bleiben) trong nhiều năm (viele Jahre). Năm 1953, nước Đức bị chia cắt (teilen). Có Cộng hòa Liên bang Đức (Bundes-Republik Deutschland – BDR) và Cộng hòa Dân chủ Đức (Deutsche Demokratische Republik – DDR).
Ở DDR, người dân ngày càng (immer) mua được ít thực phẩm (weniger Nahrungs-Mittel) so với đồng lương (Lohn) của họ. Điều này dẫn đến (führen) sự bất mãn rất cao (sehr unzufrieden). Nhiều người không cảm thấy (sich fühlen) được sống tự do (frei leben) ở DDR. Chính phủ (Regierung) quyết định (bestimmen) cuộc sống (Leben) của người dân (Bürger). Tình trạng (Situation) này đã dẫn đến các cuộc biểu tình.
Tại lễ tưởng niệm (Gedenk-Feier), ông thị trưởng (Bürger-Meister) Berlin nói: “Những người đã khuất (Toten) năm 1953 nhắc nhở (erinnern) chúng ta rằng dân chủ (Demokratie), tự do (Freiheit) và quyền tự quyết (Selbst-Bestimmung) không phải là điều hiển nhiên (nicht selbs-verständlich) sein).”
Cho đến khi nước Đức thống nhất (Wieder-Vereinigung) năm 1990, ngày 17 tháng Sáu là ngày lễ quốc gia (gesetzlicher Feier-Tag) tại Cộng hòa Liên bang Đức. Từ đó (seitdem), ngày Thống nhất nước Đức (Deutsche Einheit) được kỷ niệm (feiern) vào ngày 3 tháng Mười (Oktober).
Tin: dpa. Hình: dpa / Elisa Schu
Thứ NĂM ngày 18.06.2026
Cung ứng Dược phẩm – Đức cần bao nhiêu nhà thuốc?

Số lượng (Zahl) nhà thuốc (Apotheke) tại Đức đã liên tục hàng năn (von Jahr zu Jahr) sụt giảm (sinken). Chính phủ Đức (Bundes-Regierung) đang nỗ lực (bemühen) ngăn chặn (stoppen) xu hướng (Trend) này bằng cách tăng mức thù lao (höhere Honorare) và giao thêm trách nhiệm (zusätzliche Kompetenzen) cho các nhà thuốc. Tuy nhiên (aber), những biện pháp (Maßnahme) này vẫn gây ra (verursachen) nhiều tranh cãi (umstritten).
Theo số liệu từ tổ chức ABDA – tổ chức đại diện cho ngành dược (Branchen-Dach-Verband), số lượng nhà thuốc tại Đức hiện (inzwischen) đã giảm xuống mức thấp nhất (niedrigster Stand) trong vòng nửa thế kỷ (halbers Jahrhundert); tính đến cuối (Ende) năm 2025, cả nước (bundesweit) chỉ còn (nur noch) lại 16.601 nhà thuốc. Theo (zufolge) thông tin (Angaben) cho thấy (sich zeigen) mức thù lao mà nhà thuốc nhận được cho việc cấp phát thuốc kê đơn (Verschreibung) mới chỉ được tăng lần cuối (letztes Mal) cách đây khoảng (rund) 13 năm – và kể từ đó (seitdem) đến nay (bis heute), cứ một trong năm cơ sở (eine von fünf Betriebsstätten) đã phải đóng cửa (dichtmachen)
Tin:dpa. Hình: picture alliance / dpa / Jochen Ecke
Thứ TƯ ngày 17.06.2026
Giải thể thao dành cho người khuyết tật trí tuệ.

Một giải thể thao (Sport-Turnier) đặc biệt (besonders) dành cho người khuyết tật trí tuệ (geistige Behinderung) khai mạc (eröffnen) tại thành phố Saarbrücken, Nam Đức (Süd-Deutschland). Giải đấu này được gọi là Thế vận hội Đặc biệt (Special Olympics).
4.300 vận động viên (Sportler) tham gia (mitmachen) cuộc tranh tài (Wett-Bewerbe). Họ thi đấu 27 môn thể thao (Sport-Arten) khác nhau. Thế vận hội Đặc biệt sẽ diễn ra (stattfinden) đến ngày 20 tháng Sáu (Juni). Có rất nhiều người (sehr viele Menschen) đến xem (zuschauen).
Một buổi lễ khai mạc lớn (große Eröffnungs-Feier) đã được tổ chức (veranstalten), một ngọn lửa đặc biệt (besonderes Feuer) được thắp sáng (anzünden) để đánh dấu (kennzeichnen) sự bắt đầu (Beginn) của các môn tranh giải (Spiele).
Tại Saarbrücken, Thế vận hội Đặc biệt ban đầu (erst einmal) chỉ dành cho (nur für) Đức (Deutschland). Những người có thành tích đặc biệt tốt (gute Lesitung) tại giải đấu có thể tham gia (teilnehmen) Thế vận hội Thế giới (Welt Olympics) vào năm tới (im nächsten Jahr). Thế vận hội này sẽ được tổ chức tại thành phố (Stadt) Santiago, Chile.
Tin. Deutschlandfunk. Hình: IMAGO / Becker Bredel
Thứ BA ngày 16.06.2026
Học sinh nên tìm hiểu nhiều về các cuộc chiến tranh và xung đột hiện nay.

Có rất nhiều thông tin (Information) gian dối (Lügen) về lịch sử (Geschichte) đang lan truyền (verbreiten) trên mạng (Internet). Do đó (deshalb), các bộ trưởng giáo dục (Bildungs-Minister) của các tiểu bang Đức (Bundes-Länder) đã quyết định (beschließen) một đề nghị mới (neue Empfehlung). Học sinh (Schüler) nên học (lernen) thêm (mehr) về luật quốc tế (Völker-Recht) trong giờ học (Unterricht). Chúng cũng (auch) nên tìm hiểu thêm về chủ nghĩa bài Do Thái (Juden-Feindlichkeit).
Một số người (manche Menschen) trên mạng quả quyết (behaupten) rằng, Đức Quốc xã (Nazis) chưa bao giờ phạm tội diệt chủng (Völker-Mord) người Do Thái (Juden). Một vài người (Einige Menschen) cũng kể (erzählen) những thông tin gian dối về Israel và các cuộc chiến (Kriege) ở dải (Streifen) Gaza trong Iran.
Các bộ trưởng giáo dục nói (sagen) rằng, chủ nghĩa bài Do Thái đang lớn hơn (größer) ở Đức. Do đó, học sinh nên học cách nhận biết (erkennen) tốt hơn (besser) về những thông tin gian dối về lịch sử.
Giới trẻ (Jugendliche) cũng nên tìm hiểu thêm về bạo lực cực đoan hữu khuynh (rechts-extreme Gewalt). Và họ nên tìm hiểu thêm về luật quốc tế và các cuộc chiến tranh hiện nay (aktuelle Kriege). Điều này bao gồm cả lý do (Grund) tại sao con người (Menschen) lìa xa (vertreiben) quê hương (Heimat).
Các bộ trưởng giáo dục nhận thấy (finden) rằng, trẻ em (Kinder) và thanh thiếu niên (Jugendliche) phải hiểu được (verstehen) những lý do của các cuộc chiến tranh và xung đột (Konflikt) trên thế giới (in der Welt). Chỉ khi đó (nur dann) chúng mới có thể bảo vệ (schützen) được nền dân chủ (Demokratie).
Tin: dpa. Hình; picture alliance / dpa / Matthias Balk
Thứ HAI, 15.06.2026
Tuyến đường sắt Hamburg-Berlin thông trở lại – Tuyến Hamburg-Hannover bị chận bởi việc xây dựng.
Tuyến đường sắt (Zug-Strecke) giữa Hamburg và Berlin đã thông trở lại (wieder frei) sau nhiều tháng tái thiết tổng thể (monatelange General-Sanierung).

Phát ngôn viên của ngành đường sắt (Bahn-Sprecher) đã nói (sagen) rằng, các chuyến tàu chở hàng đầu tiên (erste Güterzüge) đã (bereits) bắt đầu (starten) hoạt động (aktiv) vào tối thứ Bảy (Samstags-Abend). Những công việc (Arbeit) trên tuyến đường (Strecke) này đã bắt đầu (beginnen) trong tháng Tám (August) năm ngoái (vergangenes Jahr) và ban đầu (zunächst) dự kiến (erwarten) hoàn thành (abschließen) vào tháng Tư (April) năm 2026.
Tuy nhiên (allerdings), hành khách trên tuyến (Bahn-Reisende) giữa (zwischen) Hamburg và Hannover, cũng là (ebenfalls) một tuyến đường quan trọng (wichtige Strecke), ngược lại (dagegen) đã phải đối mặt (sich einstellen) với những gián đoạn tiếp tục (weitere Einschränkungen) kể từ (seit) hôm Chủ nhật (Sonntag).
Trong khuôn khổ (im Rahmen) của cái gọi là (sogenannte) “khởi công chất lượng” (Qualitäts-Offensive) của ngành đường sắt (Bahn-Branche) nên toàn bộ tuyến đường (gesamte Strecke) này đã bị chận (sperren). Các chuyến tàu đường xa (Fern-Zug) và tàu chở hàng được chuyển hướng (umleiten). Sự giao thông khu vực (Regional-Verkehr) được lên dự án thay thế (Ersatz-Konzept) bằng xe buýt (Bus) và một số chuyến tàu lẻ (einzelne Zug-Angeboten) trên một số tuyến nhất định (bestimmte Teil-Strecke).
Công việc xây dựng (Bau-Arbeit) đã được tiến hành (laufen) từ đầu tháng Năm (Anfang Mai) và dự kiến kéo dài (dauern) đến ngày 10 tháng Bảy (Juli). Cho đến nay (bislang), đặc biệt (vor allem) đoạn (Abschnitt) giữa Celle và Hannover là khu vực bị ảnh hưởng đáng kể (erheblich betreffen).
Tin: dpa. Hình tư liệu: Jens Büttner / dpa / Jens Büttner
Chủ Nhật, 14.06.2026
Lạm phát giảm trong tháng Năm – Chính sách giảm giá nhiên liệu đã góp phần vào sự phát triển này

Lạm phát (Inflation) tại Đức đã giảm (sinken) trong tháng Năm (Mai).
Cục Thống kê Đức (Statistisches Bundes-Amt) báo cáo (berichten) rằng, giá cả (Preise) hàng hóa (Waren) và dịch vụ (Dienst-Leistung) đã đắt hơn (versteuren) 2,6 phần trăm (Prozent) so với (im Vergleich) cùng tháng năm ngoái (Vorjahres-Monat).
Trong tháng Tư (April), tỷ lệ lạm phát (Inflations-Rate) vẫn (noch) ở (liegen) mức (Stand) 2,9 phần trăm. Theo cơ quan (Behörde) này, họ đã xác nhận (bestätigen) ước tính ban đầu (erste Schätzung) từ cuối (Ende) tháng Năm.
Nữ Chủ tịch (Präsidentin) Cục Thống kê Đức, bà Brand cho biết (mitteilen) giá năng lượng (Energie-Preise) vẫn ở (bleiben) mức cao (hohes Niveau) do (wegen) chiến tranh (Krieg) tại Iran. Tuy nhiên (allerdings), chính sách giảm giá nhiên liệu (Tank-Rabatt-Politik) có thể đã làm giảm bớt (abmildern) tình trạng (Lage) lạm phát. Chính phủ Đức (Bundes-Regierung) hôm thứ Sáu (Freitag) đã quyết định (entscheiden) cho phép mức giảm giá (Rabatt) 17 Cent/lít xăng (Benzin) và dầu Diesel hết hạn (auslaufen) vào cuối tháng (Monats-Ande).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / dts-Agentur / dts Nachrichtenagentur GmbH
Thứ BẢY, 13-06.2026
Quy định mới – Hệ thống tỵ nạn chung châu Âu (CEAS) có hiệu lực – Bộ trưởng Nội vụ Đức, ông Dobrindt dự định trước tiên duy trì việc kiểm soát biên giới tại Đức trong thời gian này.

Bộ trưởng Nội vụ Đức (Bundes-Innen-Minister, ông Dobrindt muốn duy trì (festhalten) biện pháp (Maßnahme) kiểm soát biên giới (Grenz-Kontrolle) tại các biên giới của Đức trước tiên (vorerst) trong thời gian này, ngay cả (auch wenn) sau khi việc cải cách luật tỵ nạn (Asyl-Reform) của EU có hiệu lực (Inkrafttreten). Chính trị gia (Politiker) đảng CSU này nói với kênh (Sender) ZDF rằng, họ vẫn còn đang (noch immer) xử lý (beschäftigen) một “khối lượng đáng kể” (erhebliches Aufkommen) người xin tỵ nạn (Asyl-Suchende) tại những nơi đó (dort).
Việc bác (Zurückweisung) đơn xin tỵ nạn (Asyl-Antrag) sẽ tiếp tục thực hiện (weiter durchführen). Đồng thời (zugleich) ông Dobrindt đã nhấn mạnh (betonen) rằng, khi (wenn) bảo vệ (Schutz) biên giới bên ngoài (Außengrenze) của EU cũng hoạt động hiệu quả (funktionieren) theo Hệ thống mới về tỵ nạn chung châu Âu (neues europäisches Asyl-System – CEAS), thì việc kiểm soát tại biên giới của Đức có thể được dỡ bỏ (entfallen) từng bước một (schrittweise).
Việc cải cách (Reform), có hiệu lực từ hôm thứ Sáu (am Freitag), bao gồm (enthalten) nhiều biện pháp nghiêm ngặt hơn (zahlreiche Verschärfungen) và nhằm mục đích (abzielen) giảm (verringern) số lượng (Zahl) người xin tỵ nạn vào EU. Trong số những điều khác (unter anderem), các thủ tục (Verfahren) tại biên giới bên ngoài tạo điều kiện (ermöglichen) cho phép đưa ra quyết định nhanh chóng (schnelle Entscheidung) và trục xuất ngay (konsequente Abschiebung). Đặc biệt (besonders) những người (Menschen) có hy vọng thấp (geringe Aussichten) về việc tỵ nạn (Asyl) sẽ trải qua (erleben) một thủ tục nhanh chóng (beschleunigtes Verfahren) kéo dài (dauern) mười hai (zwölf) tuần (Wochen). Đồng thời (gelichzeitig), và một cơ chế đoàn kết (Solidaritäts-Mechanismus) nhắm đến mục đích (Ziel) việc phân bổ (Verteilung) gánh nặng (Last) giữa các quốc gia thành viên EU (EU-Mitglieds-Ländern) đang được xác lập (erstellen).
Ủy ban (Kommission) EU mới đây (unlängst) đã yêu cầu (auffordern) Đức chấm dứt việc kiểm soát biên giới nội địa (Binnen-Grenze) trong Khu vực (Raum) Schengen. Đảng (Partei) SPD đang xúc tiến (drängen) đề nghị (Empfehlung) dỡ bỏ dần dần (schrittweise Aufhebung) những biện pháp kiểm soát này.
Tin: Deutschlandfunk. Hình minh họa: picture alliance / photothek.de | Florian Gaertner
Thứ SÁU, 12.06.2026
Hiệp hội Ô-tô ADAC: Quy định 12 giờ trưa tại các trạm xăng gây ra nhiều dao động lớn về giá cả.

Quy định đã được thực thi (eingeführte Regel) trong tháng Tư (April), nhằm giới hạn (einschränken) các trạm xăng (Tank-Stelle) được phép nâng (anheben) giá nhiên liệu (Sprit-Preise) chỉ còn (nur noch) một lần (einmal) mỗi ngày (am Tag), đang dẫn đến (führen) nhiều dao động kỷ lục (Rekord-Schwankung).
Một đánh giá (Auswertung) của ADAC (Hiệp hội Ô-tô Đức) cho thấy (ergeben), sự chênh lệch (Differenz) giữa (zwischen) giá cao nhất (Höchste-Preis) và thấp nhất (Tiefts-Preis) trung bình một ngày (durchschnittlicher Tag) trong tháng Năm (Mai) là 14,6 Cent/lít (Liter) đối với xăng Super E10. Ở (bei) dầu Diesel, theo đó (demnach) là 18,4 Cent/lít. Thời điểm (Zeit) đổ xăng (tanken) tiện lợi nhất (am günstigsten) là ngay trước giữa trưa (kurz vor Mittag). Hiệp hội ADAC đã so sánh (vergleichen) giá cả của hơn 14.000 trạm xăng cho việc khảo sát (Untersuchung) này.
Kể từ (seit) tháng Tư, các trạm xăng chỉ được phép tăng giá nhiên liệu một lần mỗi ngày, vào lúc 12 giờ trưa. Tuy nhiên (aber), việc giảm giá (Preis-Senkung) được phép bất cứ lúc nào (jederzeit). Quy định (Regelung) này là một phần (Bestandteil) trong gói những biện pháp đầu tiên (erstes Maßnahmen-Paket) của chính phủ Đức (Bundes-Regierung) nhằm (bezwecken) ứng phó (reagieren) đối với cuộc khủng hoảng năng lượng 8Energie-Krise).
Tin. Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / SULUPRESS.DE / Torsten Sukrow
Thứ SÁU, 12.06.2026
Hiệp hội Ô-tô ADAC: Quy định 12 giờ trưa tại các trạm xăng gây ra nhiều dao động lớn về giá cả.
Quy định đã được thực thi (eingeführte Regel) trong tháng Tư (April), nhằm giới hạn (einschränken) các trạm xăng (Tank-Stelle) được phép nâng (anheben) giá nhiên liệu (Sprit-Preise) chỉ còn (nur noch) một lần (einmal) mỗi ngày (am Tag), đang dẫn đến (führen) nhiều dao động kỷ lục (Rekord-Schwankung).
Một đánh giá (Auswertung) của ADAC (Hiệp hội Ô-tô Đức) cho thấy (ergeben), sự chênh lệch (Differenz) giữa (zwischen) giá cao nhất (Höchste-Preis) và thấp nhất (Tiefts-Preis) trung bình một ngày (durchschnittlicher Tag) trong tháng Năm (Mai) là 14,6 Cent/lít (Liter) đối với xăng Super E10. Ở (bei) dầu Diesel, theo đó (demnach) là 18,4 Cent/lít. Thời điểm (Zeit) đổ xăng (tanken) tiện lợi nhất (am günstigsten) là ngay trước giữa trưa (kurz vor Mittag). Hiệp hội ADAC đã so sánh (vergleichen) giá cả của hơn 14.000 trạm xăng cho việc khảo sát (Untersuchung) này.
Kể từ (seit) tháng Tư, các trạm xăng chỉ được phép tăng giá nhiên liệu một lần mỗi ngày, vào lúc 12 giờ trưa. Tuy nhiên (aber), việc giảm giá (Preis-Senkung) được phép bất cứ lúc nào (jederzeit). Quy định (Regelung) này là một phần (Bestandteil) trong gói những biện pháp đầu tiên (erstes Maßnahmen-Paket) của chính phủ Đức (Bundes-Regierung) nhằm (bezwecken) ứng phó (reagieren) đối với cuộc khủng hoảng năng lượng 8Energie-Krise).
Tin. Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / SULUPRESS.DE / Torsten Sukrow
Thứ NĂM, 11.06.2026
Số người hưu trí ở Đức đạt mức cao kỷ lục mới.

Theo (laut) một báo cáo truyền thông (Medien-Bericht) cho biết, số (Zahl) người hưu trí (Rentner) ở Đức đã đạt (erreichen) mức cao kỷ lục mới (neuer Höchst-Stand).
Vào đầu năm (zum Jahres-Wechsel), có khoảng (rund) 19,1 triệu /Millionen) người đang nhận lương hưu (Rente bekommen), tờ báo (Zeitung) „Rheinische Post“ dẫn lời (zitieren) một báo cáo (Bericht) của Cơ quan Bảo hiểm Hưu trí Đức (Deutschen Renten-Versicherung). Sự phát triển (Entwicklung) này cũng là hệ quả (Folge) của tuổi thọ tăng (längere Lebens-Dauer). Theo báo cáo, tổng chi (Gesamt-Ausgaben) cho người hưởng lương hưu (Ruhe-Ständler) lên tới hơn (mehr als) 300 tỷ (Milliarden) Euro. Báo cáo cho biết thêm (weiter zeigen) rằng, gần một phần ba số người (fast jeder Dritte) hiện nay (inzwischen) nghỉ hưu sớm (vorzeitig ausscheiden) với mức lương hưu bị giảm (Abschlag). Trung bình (im Durchschnitt), những khoản lương hưu này được hưởng (in Anspruch nehmen) khoảng 33 tháng trước khi (vor) đạt đến tuổi nghỉ hưu tiêu chuẩn (Regelalters-Grenze).
Mức giảm lương hưu (fällige Rentenabschläge) là 0,3 phần trăm (Prozent) cho mỗi tháng lương hưu được trả sớm (Renten-Beginn vorziehen).
Tin: Deutschlandfunk. Hình minh họa: picture alliance / SvenSimon / Frank Hoermann
Thứ TƯ, 10.06.2026
Di cư – Trước thềm cải cách luật tỵ nạn có hiệu lực – Đảng SPD muốn giảm kiểm soát biên giới Đức, liên minh CDU/CSU phản đối.

Chỉ vài ngày (wenige Tage) trước khi (vor) Hệ thống Tỵ nạn Chung Châu Âu (Gemeinsames Europäischen Asyl-System – CEAS) có hiệu lực (Inkraft-Treten), cuộc tranh luận (Debatte) ở Đức về việc kiểm soát biên giới (Grenz-Kontrolle) trực tiếp với các nước láng giềng (direkte Nachbarstaaten) vẫn tiếp diễn (weitergehen). Đảng SPD muốn giảm (zurückfahren) dần (schrittweise) việc kiểm soát này, trong khi liên minh Cơ-đốc (Union) gồm những đảng CDU/CSU cho rằng (halten) điều này là quá sớm (zu früh).
Bộ trưởng Nội vụ tiểu bang Nordrhein-Westfalen (NRW), ông Reul đảng CDU nói với tờ báo (Zeitung) „Kölner Stadt-Anzeiger) của thành phố (Stadt) Köln rằng, với tư cách là một người châu Âu (Europäer), ông không là cổ động viên (Fan) việc kiểm soát biên giới, nhưng chúng có những tác động tích cực (positive Effekte). Chuyên gia chính sách nội vụ (Innen-Experte) của đảngCDU, ông Golland chỉ ra (hinweisen) hàng nghìn lệnh bắt giữ đã được thực thi (tausende vollstreckte Haft-Befehle) cũng như (sowie) vũ khí (Waffen) và ma túy (Drogen) bị thu giữ (sicherstellen). Bộ trưởng Nội vụ Đức (Bundes-Innen-Minister), ông Dobrindt đảng CSU cũng bác bỏ (ablehnen) việc chấm dứt (Beendigung) kiểm soát biên giới vào thời điểm hiện tại (vorerst).
Tuy nhiên, phát ngôn viên chính sách nội địa (innenpolitischer Sprecher) của khối nghị sĩ SPD (SPD-Fraktion), ông Fiedler đã nhấn mạnh (betonen) ngược lại (dagegen) rằng, với việc thực hiện cải cách luật tỵ nạn châu Âu (europäischen Asyl-Reform), việc kiểm soát biên giới nội bộ (Binnen-Grenz-Kontrollen) cuối cùng phải chấm dứt (zu einem Ende). Ông đề nghị (vorschlagen) rằng, ban đầu (zunächst) là chấm dứt kiểm soát tại những biên giới không bị ảnh hưởng nhiều (nicht so stark betreffen) bởi việc vượt biên trái phép (irreguläre Grenz-Übertritten).
Cải cách chính sách tỵ nạn của châu Âu dự kiến sẽ có hiệu lực vào ngày thứ Sáu (am Freitag). Nó bao gồm (enthalten) nhiều biện pháp nghiêm ngặt hơn (zahlreiche Verschärfunge) và nhằm mục đích (abzielen) giảm (reduzieren) số lượng người xin tỵ nạn (Asyl-Suchende) vào EU. Để đạt được điều này (dafür), việc kiểm soát biên giới sẽ được thực hiện, chủ yếu (vor allem) tại các biên giới bên ngoài (Außen-Grenzen) của EU. Đồng thời (zugleich), Ủy ban châu Âu (EU-Kommission) đang xúc tiến (drängen) việc giảm bớt (Abbau) kiểm soát biên giới quốc gia ở Đức và các nước châu Âu khác.
Tin: dpa. Hình: picture alliance / dpa / Matthias Balk
Thứ Ba, 09.06.2026
Giá dầu tăng đáng kể trở lại sau leo thang căng thẳng ở Trung Đông.

Giá dầu (Öl-Preise) đã tăng mạnh (stark steigen) trở lại (wieder) sau đợt leo thang căng thẳng mới nhất (jüngste Eskalation) ở Trung Đông (Nahen Osten).
Sáng sớm (am frühen Morgen) hôm qua (gestern) Chủ nhật (Sonntag), một thùng dầu (Barrel) thô (Rohöl) với 159 lít, chuẩn mực của thế giới (weltweite Referenz-Sorte) có giá khoảng 97 US-Dollar. Con số này là 4 (vier) phần trăm (Prozent – %) nhiều hơn (mehr) so với cuối tuần trước (Ende vergangener Woche). Đầu năm nay (Jahres-Beginn), cuộc chiến ở Trung Đông đã làm rung chuyển (erschüttern) thị trường dầu toàn cầu (globaler Öl-Markt). Có thời điểm (zwischen-zeitlich), giá (kosten) một thùng dầu (Barrel Öl) đã vượt quá (übersteigen) 120 US-Dollar.
Iran và Israel đã giao chiến (sich greifen) với nhau từ (seit) tối (Abend) hôm Chủ nhật – bất chấp (trotz) lệnh ngừng bắn (Waffen-Ruhe) được cho là (eigentlich) đã có hiệu lực (gelten).
Tin. Deutschlandfunk. Hình tư liệu: imago / Levine-Roberts
Thứ Hai, 08.06.2026
Nhiều người tìm hiểu về Quân đội Đức.

Có (geben) rất nhiều thay đổi (viele Veränderungen) diễn ra (geschehen) trong Quân đội Đức (Bundes-Wehr). Hàng chục nghìn người (10-tausende Menschen) đã viếng thăm (besuchen) họ. Quan khách chiêm ngưỡng (anschauen) máy bay (Flugzeuge), trực thăng (Hubschrauber) và xe tăng (Panzer). Người thăm viếng (Besucher) đã trò chuyện (unterhalten) với những binh sĩ (Soldaten) về (über) việc làm (Beschäftigung) của họ.
Sự kiện (Aktion) này diễn ra (stattfinden) hàng năm (jedes Jahr). Nó được gọi (heißen) là “Ngày Quân lực Đức“ (Tag der Bundes-Wehr). Mười (zehn) địa điểm (Stand-Ort) trên khắp nước Đức (in ganz Deutschland) đã mở (öffnen) cửa (Tür) cho người đến tham quan. Ví dụ (zum Beispiel – z.B.), đã có các cuộc trình diễn máy bay (Flug-Vorführung) và nhảy dù (Fallschirm-Sprung). Các binh sĩ đã phát (verteilen) tài liệu thông tin. (Informations-Material)
Ông Boris Pistorius là Bộ trưởng Quốc phòng Đức (Bundes-Verteidigungs-Minister) nói (sagen) rằng: “Vào ngày sự kiện ((Aktions-Tag) này, mọi người có thể hiểu rõ hơn (besser kennenlernen) về Quân đội Đức. Điều quan trọng (wichtig) là phải có sự gắn kết mạnh mẽ (starker Zusammenhalt) giữa (zwischen) xã hội (Gesellschaft) và các binh sĩ.”
Chính phủ Đức (Bundes-Regierung) muốn tăng (erhöhen) số binh sĩ trong nước. Điều này chủ yếu (vor allem) là do cuộc chiến (Krieg) của Nga đối với (gegen) Ukraine. Chính phủ nói: “Cuộc chiến cho thấy (zeigen) rằng, Đức phải có khả năng tự vệ (verteidigen) trong trường hợp khẩn cấp (im Notfall).” Do đó (deshalb), chính phủ hy vọng (hoffen) rằng, nhiều thanh niên trẻ (viele junge Menschen) sẽ tình nguyện (freiwillig) đăng ký (sich melden) nghĩa vụ quân sự (Wehr-Dienst).
Tin: dpa. Hình: picture alliance / dpa / Sina Schuldt
Chủ Nhật, 07.06.2026
Eo biển Hormuz – Có 155 tàu thuyền mang cờ Đức Đức bị ảnh hưởng bởi chiến tranh Iran.

Theo một báo cáo truyền thông (Medien-Bericht), hiện (derzeit) có 155 tàu (Schiffe) mang cờ Đức (mit deutschem Bezug) đang nằm (sich aufhalten) trong vùng khủng hoảng (Krisen-Gebiet) xung quanh lộ trình (um die Straße) Hormuz, một trong những tuyến đường thương mại hàng hải quan trọng nhất (wichtigste Seehandels-Straße) thế giới (Welt).
Theo (laut) Hải quân Đức (Deutsche Marine), có 44 trong số các tàu này đang ở Vịnh Ba Tư (im Persischen Golf), theo tuần báo (Wochen-Zeitung) „Thế giới ngày Chủ nhật“ (Welt am Sonntag), có ba (drei) tàu đã (bereits) bị tấn công (attackieren). Báo cáo (Bericht) cho biết (mitteilen) đã có hơn (mehr als) 30 vụ tấn công (Angriffe) vào tàu thuyền kể từ khi (seit) bắt đầu (Beginn) chiến tranh (Krieg) tại Iran, một số (teilweise) vụ đã gây tử vong (tödlich verletzen).
Quân đội Mỹ (US-Militär) báo cáo (berichten) về những vụ giao tranh mới (neue Kampf-Handlungen) trong khu vực (Region). Một thỏa thuận (Vereinbarung) ngừng bắn (Waffen-Ruhe) chính thức (offiziell) đã có hiệu lực (gelten) gần (fast) hai (zwei) tháng (Monat). Các cuộc đàm phán (Verhandlung) về một thỏa thuận khung (Rahmen-Abkommen) để chấm dứt (beenden) cuộc chiến tranh giữa (zwischen) Mỹ và Iran vẫn đang diễn ra (weiter andauern).
Tin: dpa. Hình tư liệu: dpa / M.i.S. / Bernd Feil
Thứ BẢY, 06.06.2026
Tranh chấp tiền lương – Công đoàn Verdi tuyên bố đình công cảnh báo trong lĩnh vực bán lẻ và đại lý cũng tại Berlin và Brandenburg.

Công đoàn (Gewerkschaft) Verdi đã kêu gọi (aufrufen) công nhân (Beschäftigte) bán lẻ (Einzel-Handel) tại Berlin và các đại lý (Groß-Handel) tại Brandenburg tham gia (Teilnahme) đình công cảnh báo (Warnstreik) vào ngày hôm qua (gestern) thứ Sáu (Freitag).
Công đoàn Verdi viện dẫn lý do (begründen) là sự bế tắc (Stillstand) trong các cuộc đàm phán tiền lương hiện nay (derzeitige Tarif-Verhandlungen). Các cuộc đình công cảnh báo trong ngành nghề (Beruf-Branche) này, bao gồm cả (einschließlich) ngoại thương (Ausen-Handel), đã (bereits) diễn ra (stattfinden) ở một số bang (in mehrere Bundes-Länder) của Đức từ (seit) hôm qua.
Hiệp hội Bán lẻ Đức (Handels-Verband Deutschland) tuyên bố (erklären) rằng, cho dù thế (dennoch) nhưng họ không mong đợi (erwarten) bất kỳ tác động đáng kể (spürbare Auswirkungen) nào đến khách hàng (Kunden). Các doanh thương (Unternehmen) đã chuẩn bị tốt (gut vorbereiten), theo hiệp hội này.
Công đoàn Verdi yêu cầu (fordern) tăng lương (mehr Lohn) 7 (sieben) phần trăm (Prozent) cho người lao động trong ngành (Branchen-Beschäftigte), với mức tối thiểu (mindestens) là 225 Euro kéo dài (Lauf-Zeit)12 (zwölf) tháng (Monate). Các nhà tuyển dụng (Arbeit-Geber) gần đây (zuletzt) đã đề nghị tăng 2 (zwei) phần trăm cộng thêm (Plus) 1,5 phần trăm nữa – chia (verteilen) cho hai năm.
Tin: dpa. Hình: Fabian Strauch/dpa
Thứ SÁU, 05.06.2026
Năm 2025, số lngười nhập tịch Đức nhiều như chưa hề có.

Năm ngoái (im letzten Jahr), có 333.000 người nước ngoài (Ausländer) đã trở thành công dân Đức (Deutsche werden). Cục Thống kê Đức (Statistisches Bundesamt) báo cáo (berichten) rằng, đây là con số (Zahl) nhập tịch (Einbürgerung) nhiều nhất (so viele) chưa từng (noch nie) được ghi nhận (erfassen).
Năm trước đó (im Jahr davor), có 290.000 người đã nhập tịch (einbürgern) tại Đức, cũng (auch) đã là (schon) một kỷ lục (Rekord).
Năm 2025, người Syrer là nhóm người được nhập tịch nhiều nhất (am häufigsten). Nhiều người từ Thổ Nhĩ Kỳ (Türkei) và Nga (Russland) cũng nhận được (bekommen) quốc tịch Đức (deutsche Staats-Bürgerschaft)
Cục Thống kê Đức giải thích (erklären) rằng, nhiều người từ (aus) Thổ Nhĩ Kỳ và Nga được nhập tịch nhiều hơn vì (weil) giờ đây (jetzt) họ được phép giữ (behalten) quốc tịch (Staats-Angehörigkeit) Thổ Nhĩ Kỳ hoặc Nga. Sau đó (dann), họ vừa là công dân Thổ Nhĩ Kỳ vừa là công dân Đức, hoặc vừa là công dân Nga vừa là công dân Đức. Điều này có hiệu lực (gelten) từ (seit) năm 2024.
Việc nhập tịch thường (oft) được tổ chức (veranstalten) long trọng (große Feier). Các công dân Đức mới (neue deutsche Staats-Bürger) nhận được giấy chứng nhận (Urkunde) và hộ chiếu Đức (deutscher Pass). Sau đó, họ được phép, ví dụ (zum Beispiel – z.B.) bầu cử (wählen) và cự ngụ (wohnen) trong bất kỳ quốc gia nào thuộc EU (in jedem EU-Land).
Tin: dpa. Hình: dpa | Matthias Balk (Symbolbild
Thứ NĂM, 04.06.2026
Thượng viện Đức – Nhiều tiểu bang phản đối gói tiết kiệm chi phí chăm sóc sức khỏe.

Sự phản đối (Einwand) đang nổi lên (sich erheben) của các tiểu bang Đức (Bundes-Land) đối với (gegen) những kế hoạch tiết kiệm (Spar-Plan) chi tiêu chăm sóc sức khỏe (Gesundheits-Ausgaben) của chính phủ Đức (Bundes-Regierung). Trước (vor) phiên tư vấn lần đầu (erste Beratung) dự thảo luật (Gesetz-Entwurf) của nữ Bộ trưởng Y tế Đức (Bundes-Gesundheits-Ministerin), bà Warken tại Thượng viện Đức (Bundes-Rat) vào tuần tới (in der kommenden Woche), các ủy ban (Ausschuss) của thượng viện (Länder-Kammer) đã khai báo (anmelden) có nhiều điểm chỉ trích (zahlreiche Kritik-Punkte).
Họ yêu cầu (Fordern) loại bỏ (Streichung) một số (mehr) giới hạn chi tiêu (Ausgaben-Bremsen) dự kiến (vorsehen) đối với bệnh viện (Klinik), phòng khám bác sĩ (Arzt-Praxis), nhà thuốc (Apotheke) và ngành công nghiệp dược phẩm (Pharmabranche). Ủy ban Y tế (Gesundheits-Ausschuss) chủ trì (federführen) cảnh báo (mahnen), trong số các điều (unter anderem) rằng, những biện pháp cắt giảm (Spar-Maßnahme) chi phí (Kosten) không được dẫn đến việc làm tắt thở bệnh viện (Klinik-Sterben).
Thượng viện Đức sẽ bỏ phiếu (abstimmen) về việc thông qua (beschließen) khuyến nghị nào của các ủy ban (Ausschuss-Empfehlung) tại cuộc họp (Sitzung) ngày 12 tháng Sáu (Juni) tới đây.
Gói (Paket) này, do nội các Đức (Bundes-Kabinett) khởi xướng (auf den Weg bringen), nhằm mục đích giảm bớt gánh nặng (entlasten) cho quỹ bảo hiểm y tế theo luật định (gesetzliche Kassen) khoảng (um) 16,3 tỷ (Milliarden) Euro cho năm 2027 để bù đắp (ausgleichen) sự thâm hụt dự kiến (erwartetes Defizit) và tránh (vermeiden) tăng tiếp (neue Aufhebung) các khoản đóng phí bổ sung )Zusatz-Beitrag).
Tin: Deutschlandfunk – DLF: Hình: imago images / Robert Poorten
Thứ TƯ, 03.06.2026
Đông Đức – Ủy viên Chính phủ Đức đặc trách Đông Đức, Bà Elisabeth Kaiser đảng SPD, than phiền thiếu đầu tư tại Đông Đức.

Theo dự đoán (Einschätzung) của Ủy viên đặc trách Đông Đức (Ost-Beauftragte) Kaiser, các công ty (Unternehmen) ngần ngại (sich zurückhalten) đầu tư (Investition) ở Đông Đức (Ost-Deutschland).
Nữ chính trị gia (Politikerin) đảng (Partei) SPD này nói với đài phát thanh Đúc quốc (Deutschlandfunk) rằng, họ kỳ vọng (erwarten) chính phủ Đức (Bundes-Regierung) sẽ đưa ra định hướng chính sách (Politik-Richtung) an toàn hơn (mehr Sicherheit) trong tương lai (in der Zukunft), đặc biệt (besonders) là chính sách năng lượng (Energie-Politik). Đồng thới (zugleich), Bà cũng đã than phiền (beklagen) việc thiếu (Mangel) vốn (Kapital) ở phía đông (im Osten) và nhấn mạnh (betonen) sự cần thiết (Notwendigkeit) việc hỗ trợ có mục tiêu (gezielte Unterstützung).
Tại Bad Saarow, tiểu bang Brandenburg, các nhà quản lý (Manager) đang tư vấn (beraten) tại Diễn đàn Kinh tế Đông Đức (Ostdeutsches Wirtschafts-Forum) về chủ đế (Thema) công nghệ (Technologie), năng lượng (Energie) và công nghiệp (Industrie) trong bối cảnh cạnh tranh khu vực (Standort-Wettbewerb). Thủ tướng Đức (Bundes-Kanzler) ông Merz và Bộ trưởng Kỹ thuật số Đức (Bundes-Minister für Digital-Technik) ông Wildberger cũng tham gia (teilnehmen).
Đảng Tả khuynh (Links-Partei) trong Quốc hội Đức (Bundes-Tag) đang tổ chức (veranstalten) một cuộc họp (Treffen) tại Leuna để thảo luận về tình hình (Lage) ngành công nghiệp hóa chất (Chemie-Industrie) ở Đông Đức.
Tin: dpa. Hình: picture alliance/dts-Agentur – Nữ Ủy viên Chính phủ Đức đặc trách Đông Đức, Bà Elisabeth Kaiser đảng SPD
Thứ BA, 02.06.2026
Dường như có sự thâm hụt ngân sách tại Cơ quan Lao động Đức cao hơn đáng kể so với dự kiến

Theo một báo cáo truyền thông (Medien-Bericht), sự thâm hụt ngân sách (Etat-Defizit) tại Cơ quan Lao động Đức (Bundes-Agentur für Arbeit) có khả năng (vermutlich) cao hơn đáng kể (deutlich höher) so với (als) dự báo (Erwartung) đến nay (bislang)
Theo tờ báo (Zeitung) „Thế Giới“ (Die Welt), chính phủ Đức (Bundes-Regierung) dự kiến (rechen) ăm (Minus) hơn 5 (fünf) tỷ (Milliarden) Euro vào cuối năm nay (Jahres-Ende). Tờ báo (Blatt) quy chiếu (sich berufen) nguồn tin nội bộ (Insider-Information). Bản thân (selbst) Cơ quan Lao động Đức thậm chí (sogar) còn lo ngại (befürchten) sự thâm hụt lên tới (bis zu) 8 (acht) tỷ Euro, theo báo cáo. Lý do (Grund) được đưa ra là tình hình kinh tế căng thẳng (angespannte Wirtschafts-Lage) và dự tính (voraussichtlich) số thất nghiệp (Arbeitslosen-Zahl) bình quân (im Durchschnitt) cao hơn (höher) trong năm nay. Điều này sẽ dẫn đến (führen) nhiều chi phí (mehr Ausgaben) cho trợ cấp thất nghiệp (Arbeitslosen-Geld) cao hơn đáng kể so với kế hoạch trước đó (bisher geplant).
Trong một đề xuất ngân sách mới nhất (letzte Haushalts-Planung) cho năm hiện tại (laufendes Jahr) trong tháng 11 (November), Cơ quan Lao động Đức đã dự kiến (erwarten) thâm hụt ở mức dưới (knapp) 4 (vier) tỷ Euro. Nữ phát ngôn viên (Sprecherin) đã xác nhận (bestätigen) với tờ báo rằng, dự báo (Prognose) này hiện không còn (nicht mehr) chính xác (zutreffen) nhưng (jedoch) không cung cấp (liefern) bất kỳ con số cụ thể (konkret) mới (neu) nào.
Tin: Deutschlandfunk. Hình: Imago / Ardan Fuessmann
Thứ HAI, 01.06.2026
Bà Bộ trưởng Gia đình Đức kêu gọi không cho trẻ em dưới ba tuổi sử dụng màn hình.

Bà Karin Prien, nữ Bộ trưởng Bộ Gia đình và Giáo dục Đức (Bundes- Familien und Bildungs-Ministerin) nói rằng: Trẻ nhỏ (kleine Kinder) hoàn toàn không (gar nicht) nên nhìn vào (gucken) màn hình (Bildschirme). Ý (Meinung) của bà là những thiết bị như (wie) điện thoại di động (Handy), máy tính bảng (Tablet) và Tivi (Fernsehen). Bà Prien đang xem xét (überlegen) liệu (ob) có thể ban hành (geben) một đạo luật (Gesetz) cấm (Verbot) điều này hay không.
Và luật sẽ quy định (festlegen): Trẻ em (Kinder) không được sử dụng (benutzen) điện thoại di động hoặc các thiết bị kỹ thuật số (digitale Geräte) khác trước khi (bevor) tròn 3 tuổi. Bà Prien đã nói điều này trong một cuộc phỏng vấn (Interview) với tuần báo (Woch-Zeitung) „Thế giới này Chủ Nhật“ (Welt am Sonntag)
Các nhà nghiên cứu (Forscher) cho biết: Khi (wenn) trẻ em nhìn vào màn hình quá nhiều (zu viel), điều đó sẽ gây hại (schlecht) cho mắt (Augen) và khiến chúng khó (schlechter) tập trung (aufpassen) và ngủ (schlafen) không ngon giấc.
Bà Bộ trưởng (Ministerin) có một kế hoạch (Plan): Tất cả trẻ em nên được kiểm tra (untersuchen) khi chúng khoảng (ungefähr) 4 tuổi. Nếu trẻ vẫn chưa (noch nicht) nói tốt (gut sprechen) hoặc có những khó khăn (Schwierigkeiten haben) khác, chúng nên được giúp đỡ (Hilfe bekommen). Bà Prien hy vọng (hoffen) rằng, khi đó (dann) tất cả trẻ em sẽ được chuẩn bị tốt (gut vorbereiten) cho trường tiểu học (Grund-Schule).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / Mint Images

