Thứ BA ngày 31.03.2026
Cải cách hệ y tế – Chính trị gia đảng Xanh yêu cầu chính phủ Đức nhanh tay.

Ông Dahmen, chuyên gia y tế (Gesundheits-Experter) đảng (Partei) Xanh (Grüne) đã kêu gọi (aufrufen) chính phủ Đức (Bundes-Regierung) nhanh tay (zur Eile) việc cải cách (Reform) những vấn đề y tế (Gesundheits-Problem)
Đến nay (bislang) đã một năm trôi qua (verlorenes Jahr), ông nói (sagen) với đài truyền hình (Fernseh-Sender) ZDF. Những cắt giảm quyền lợi (Leistungs-Kürzungen) ở các bảo hiểm sức khỏe theo luật định (gesetzliche Kranken-Versicherung) đối với chính trị gia (Politiker) đảng Xanh là một sự thối thác (Absage). Điều này chỉ làm con người (Menschen) sợ hãi (verängstigen) và không giúp (helfen) thêm được gì (nicht weiter), ông phát biểu (sich äußern) trên đài (Sender) N-TV và RTL. Sự can đảm (Mut) cải cách không có nghĩa (bedeuten) là những ai đó đang có ít (wenig haben) thì bị lấy đi (wegnehmen) một chút (etwas), mà (sondern) hãy trực diện (sich anlegen) với những nhóm vận động hành lang có nhiều ảnh hưởng (einflussreiche Lobby-Gruppe) trong hệ y tế (Gesundheits-System), ông Dahmen nhấn mạnh (betonen).
Một ủy ban chuyên gia (Experten-Kommission) được chính phủ Đức bổ nhiệm (einsetzen) đã đệ trình (vorlegen) hôm qua (gestern) thứ Hai (Montag) nhiều đề nghị cải cách (Reform-Vorschläge) cho bảo hiểm sức khỏe. Bối cảnh (Hintergrund) vụ việc (Sache) là chi tăng (steigende Ausgaben) từ nhiều năm qua (seit Jahren) trong nhánh y tế của Đức (deutscher Gesundheits-Sektor)
Tin: dpa. Hình: Internet
Thứ HAI ngày 30.03.2026
Chính sách Y tế – Các công ty bảo hiểm sức khóe chống sự tiết kiệm trước tiên ơ bệnh nhân.

Những công ty bảo hiểm sức khỏe theo luật định (gesetzliche Kranken-Versicherungen, GKV) đã cảnh báo (waren) việc cải cách (Reform) nhằm ổn định hóa (Stabilisierung) tình trạng tài chánh (Finanz-Lage) của họ có vấn đề tiết kiệm (Einsparung) về phía bệnh nhân (Patient). Vị Chủ tịch Ban điều hành (Vorstand-Vorsitzender) Hiệp hội hàng đầu (Spitzen-Verband) của GKV, ông Blatt đã nói với Thông tấn xã Đức (Deutsche Presse-Agentur, DPA), chính (gerade) những đại diện (Vertreter) bác sĩ (Ärzte) và bệnh viện (Krankenhaus) trong những tháng gần đây (in den letzten Monaten) đã nhanh chóng (schnell) phê bình (kritisieren) phí trả thêm cao (höhere Zuzahlung), phí vào (Eintritts-Geld) phòng khám bệnh của bác sĩ (Arzt-Praxis) hoặc (oder) cắt giảm quyền lợi (Leistungs-Kürzung).
Đây là cách sai lầm (falscher Weg). Nếu là vậy (wenn überhaupt), thì gánh nặng (Belastung) cho nam nữ bệnh nhân (Patient und Patientin) nên là biện pháp cuối (letztes Mittel) chứ không phải là giải pháp đầu tiên (erste Lösung). Giải pháp lâu dài (dauerhafte Lösung) không phải là việc tăng (Erhöhung) doanh thu (Einnahmen), mà là (sondern) việc cải cách cấu trúc (Struktur-Reform) để ngăn chận (stoppen) sự chi tiêu quá mức (extreme Ausgaben-Dynamik) trong những năm qua (vergangene Jahre).
Hôm nay (heute), Ủy ban chuyên gia (Experten-Kommission) do nữ Bộ trưởng Y tế Đức (Bundes-Gesundheits-Ministerin) bà Warken đảng (Partei) CDU bổ nhiệm (einsetzen) đệ trình (vorlegen) những đề nghị đầu tiên (erste Vorschlag) cho việc cải cách. Liên minh (Koalition) Đen-Đỏ (Schwarz-Rot) muốn ổn định tài chánh (finanzielle Stabilisierung) cho những tổ chức bảo hiểm sức khỏe liên quan đến (angesichts) những chi tiêu tăng mạnh hàng tỷ Euro (stark steigende Milliardenausgaben). Việc thực hiện (Umsetzung) đang được nỗ lực (anstreben) nhanh chóng (zügig) để tránh (vermeiden) việc tăng mới (neue Anhebung) những khoản phí đóng thêm (Zusatz-Beitrag). Đối với năm 2027, dự kiến (erwarten) có thiếu hụt (Lücke) ít nhất (mindestens) 12 đến (bis) 14 tỷ Euro
Tin: Deutschland. Hình: imago / Norbert Neetz
CHỦ NHẬT ngày 29.03.2026
Đổi giờ – Bắt đầu giờ mùa Hè.

Vào đêm Chủ Nhật (Sonntags-Nacht) rạng ngày thứ Hai (Montag) sẽ bắt đầu (beginnen) trở lại (wieder) giờ mùa Hè (Sommer-Zeit). Thay vì hai giờ (zwei Uhr), đồng hồ sẽ tăng thêm một giờ (Stunde) thành ba giờ (drei Uhr).
Như vậy (somit) đêm khuya (Nacht) sẽ ngắn hơn (kürzer) một tiếng. Giờ mùa Hè được thực hiện (einführen) vào năm 1980 từ những lý do (Grund) sự tiết kiệm năng lượng (Energie-Einsparung). Tuy nhiên (allerdings), nhiều phê bình gia (Kritiker) đánh giá (bewerten) hiệu quà (Effekte) hầu như không thể (kaum) chứng minh được (nachweisbar).
Trong Liên minh Châu Âu (Europäische Union, EU) việc này đã được thảo luận (diskutieren) để hủy bỏ (abschaffen) việc đổi giờ (Zeit-Umstellung). Nhưng (jedoch) cho đến nay (bislang) vẫn chưa có kết quả (Ergebnis).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: imago / Roland Mühlanger
Thứ BẢY ngày 28.03.2026
Quốc hội Đức đã thông qua việc áp dụng bằng lái xe kỹ thuật số.

Tối thứ Sáu (Freitag-Abend) hôm qua (gestern), những nghị sĩ (Abgeordnete) Quốc hội Đức (Bundes-Tag) đã thông qua (beschließen) việc sửa đổi (Änderung) luật lưu thông đường bộ (Straßen-Verkehrs-Gesetz) nhằm sự kiểm tra (Kontrolle) giấy phép lái xe (Fahr-Erlaubnis) trong tương lai (künftig) cũng vẫn có thể (auch noch) cho xem (vorzeigen) bằng điện thoại thông minh (Smart-Phone). Như vậy, những tài xế (Auto-Fahrer) không còn phải bắt buộc (zwingend) mang theo (mitbringen) thẻ lái xe (Karten-Führerschein) nữa (nicht mehr).
Việc sử đổi luật (Gesetz-Novelle) còn bao gồm (enthalten) nhiều sửa đổi khác. Địa phương (Kommune) được chấp nhận (einräumen) mở rộng (ausweiten) điều kiện (Möglichkeit) cấp (erteilen) giấy phép đậu xe dành cho người dân cư ngụ trong khu vực (Anwohner-Parken) cho thợ thủ công nghệ (Hand-Werker) hoặc (oder) dịch vụ điều dưỡng (Pflege-Dienst). Ngoài ra (ferner), cấm (verbieten) việc xử lý điểm phạt (Punkte-Handel) ở Flensburg. Bất cứ ai (wer) nhận thay (übernehmen) điểm phạt (Straf-Punkte) cho người khác (andere) sẽ bị phạt tiền (Buß-Geld) tới (bis zu) 5.000 Euro và ở những hoạt động kinh doanh này (gewerbsmäßiger Handel) có nguy cơ (drohen) bị phạt đến 30.000 Euro.
Tin: Deutschlandfunk. Hình minh họa: IMAGO / MiS / IMAGO / Bernd Feil
Thứ SÁU ngày 27.03.2026
Chính sách năng lượng – Quốc hội sẽ quyết định về gói biện pháp liên quan đến giá nhiên liệu.

Quốc hội Đức (Bundes-Tag) hôm qua (gestern) đã bỏ phiếu thông qua (abstimmen) một dự thảo luật (Gesetz-Entwurf) của liên minh cầm quyền (Koalition) gồm liên hiệp Cơ-đốc (Union) và đảng (Partei) SPD nhằm hãm (dämpfen) việc tăng (Anstieg) giá nhiên liệu (Kraftstoff-Preise).
Sau đó (danach), mở rộng (erweitern) quyền hạn (Befugnisse) Văn phòng chống Độc quyền của Đức (Bundes-Kartel-Amt) đối với (gegenüber) những tập đoàn năng lượng (Energie-Konzern). Ngoài ra (zudem), những trạm xăng (Tank-Stelle) chỉ (nur) được phép (erlauben) trong tương lai (künftig) tăng giá nhiên liệu chỉ một lần (noch einmal) trong ngày (am Tag) vào mỗi (jeweils) trưa (Mittag) lúc 12 giờ (Uhr).
Quốc hội Đức cũng đã thông qua (beschließen) việc đệ trình (Vorlage) của bà bộ trưởng y tế Đức (Bundes-Gesundheits-Ministerin), bà Warken đảng CDU nhằm góp phần (beitragen) tăng cường (mehr) hiến nội tạng (Organ-Spenden)
Quốc hội (Parlament) ngoài ra (ferner) đã thảo luận (debattieren) về báo cáo thường niên mới nhất (jüngster Jahres-Bericht) của Ủy viên về Lược lượng Vũ trang (Wehr-Beauftragter) của Quốc hộ Đức.
Tin: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / dts-Agentur
Thứ NĂM ngày 26.03.2026
Liên hội Thẩm phán Đức yêu cầu nỗ lực mạnh mẽ mang tính cách quốc gia chống bạo lực kỹ thuật số.

Liên hội Thẩm phán Đức (Deutscher Richter-Bund, DRB) đã yêu cầu (fordern) nỗ lực mạnh mẽ mang tích cách quốc gia (nationale Kraft-Anstrengung) trong việc chống (Bekämpfung) bạo lực kỹ thuật số (digitale Gewalt).
Việc tăng cường (verschärfen) những quy định hình sự đơn điệu (punktuelle Starf-Vorschriften) và lắp (schließen) những kẻ hở pháp luật (Gesetz-Lücke) thì chưa đủ (nicht ausreichen), theo giải thích (Erklärung) của ông Rebehn, quản đốc điều hành (Geschäfts-Führer) của liên hội DRB.. Nhiều cơ quan Công tố viện (Staats-Anwaltschaft) thiếu (fehlen) nhân sự (Personal) trường kỳ (chronisch). Do đó (deshalb), thủ tục hình sự (Straf-Verfahren) thường xuyên (immer öfter) phải đình chỉ (einstellen) sớm (vorzeitig). Chừng nào (solange) tình trạng này vẫn cón, thì lời hứa bảo vệ (Schutz-Versprechen) của chính trị (Politik) rỗng tuếch (hohl), ông Rebehn nhấn mạnh (betonen)
Hiện giờ (derzeit) chính phủ Đức (deutsche Bundes-Regierung) đang thực hiện (arbeiten) một dự thảo luật (Gesetze-Entwurf) nhằm bảo vệ (Schutz) khả quan hơn (besser) cho việc chống bạo lực kỹ thuật số. Chẳng hạn (etwa) như việc tạo ra (Erstellen) và phát tán (Verbreiten) những hình ảnh khiêu dâm giả mạo /gefälchste pornografische Aufnahmen) – gọi là (sogenannte) Deepfakes – trong tương lai (künftig) có thể bị phạt (bestrafen) đến (bis zu) hai năm tù (zwei Jahre Haft)
Tin: Deutschlandfunk. Hình: Internet
Thứ TƯ ngày 25.03.2026
Ít nhất có khoảng một trong mười một người thỉnh thoảng làm việc ban đêm.

Theo (nach) Cục Thống kê Đức (Statistisches Bundes-Amt) tại Wiesbaden, có gần bốn (vier) triệu (Millionen) người (Menschen) ở Đức đã làm việc (arbeiten) ca đêm (Nacht-schicht) trong năm 2024. Dữ liệu (Daten) cho thấy (zeigen) nam giới (Männer) làm việc ca đêm thường xuyên hơn (häufiger) đáng kể (deutlich) so với (im Vergleich) nữ giới (Frauen). Tỷ lệ (Anteil) người làm việc ca đêm (Nachtschichter) giảm (sinken) dần (langsam) theo độ tuổi (steigender Alter).
Tỷ lệ người làm việc ca đêm (Nachtarbeitende) đặc biệt cao (besonders hoch) trong ngành hàng không (Luft-Fahrt) và dịch vụ canh giữ an ninh (Wach- und Sicherheits-Dienst). Ở cả hai lĩnh vực (beide Branche) này, tỷ lệ này đều vượt quá (über) 40 phần trăm (Prozent). Trong ngành công nghệ kim loại (Metall-Industrie), hơn 31 phần trăm đi làm (zur Arbeit) từ 23:00 đến 6:00 sáng. Tỷ lệ này cũng cao hơn mức trung bình (überdurchschnittlich hoch) trong ngành kho chứa (Lagerei), dịch vụ vận tải (Verkehrs-Dienst-Leistung), ngành y tế (Gesundheits-Wesen) và ngành khách sạn hàng quán (Gastronomie).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: Internet
Thứ BA ngày 24.03.2026
Trường học – Ông Dobrindt kêu gọi các giờ học trên toàn quốc chuẩn bị ứng phó khủng hoảng.

Bộ trưởng Nội vụ Đức (Bundes-Innenminister), ông Dobrindt muốn kết nối vững chắc (verankern) đề tài (Thema) phòng vệ dân sự (Zivilschutz) vào sinh hoạt hằng ngày vào học đường ở Đức (deutscher Schulalltag). Liên quan đến (angesichts) tình trạng đe dọa (Bedrohungs-Lage) như mất điện (Black-Out), lũ lụt (Hochwasser), khủng bố (Terror) hoặc chiến tranh (Krieg), nước Đức cần phải chuẩn bị (vorbereiten) tốt hơn (besser), chính trị gia (Politiker) đảng (Partei) CSU này nói với tờ báo (Zeitung) “Hình ảnh ngày Chủ Nhật“ (Bild am Sonntag).
Do đó (deshalb), cần phải có các khóa huấn luyện có mục đích (gezielte Schulungen) cho các tình huống khẩn cấp (Ernst-Fall) trong tương lai (künftig), Ông Dobrindt nói thêm (hinzufügen). theo (nach) nhiều kế hoạch (Plan) của Bộ Nội vụ Đức, chủ đề này sẽ được giải trình (erörtern) tại hội nghị tới (nächster Konferenz) với các đồng nghiệp cấp tiểu bang (Länder-Kollegen) trong tháng Sáu (im Juni).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: Internet
Thứ HAI ngày 23.03.2026
Nư luật sư Brorhilker nhận thấy có nhiều thiếu sót lớn trong cuộc chiến chống tội phạm kinh tế ở Đức.

Theo nữ cựu công tố viên trưởng (ehemalige Chef-Anklägerin) phụ trách các vụ gian lận thuế (Cum-Ex), bà Brorhilker, cuộc chiến (Bekämpfung) chống (gegen) tội phạm kinh tế (Wirtschafts-Kriminalität) ở Đức vẫn tiếp tục (weiterhin) gặp (begegnen) phải nhiều hạn chế rõ ràng về cấu trúc (klare strukturelle Grenzen). Trong một cuộc phỏng vấn với chương trình (Programm) “Phỏng vấn trong tuần” (Interview der Woche) của đài Phát thanh Đức „Deutschlandfunk), bà Brorhilker cho biết (mitteilen) vẫn còn (noch) nhiều điều cần cải thiện (verbessern) trong cuộc chiến chống trốn thuế (Steuer-Kriminalität).
Nhiều nguyên nhân (Grund) bao gồm (unter anderem) hệ thống liên bang (Föderalismus) với nhiều cơ quan chức năng liên kết (vernetzte Behörde) kém (schlecht) hiệu quả (Effektiv), thiếu (fehlen) quá nhiều (zu wenig) nhân sự chuyên môn (spezialisiertes Personal) và cấu trúc hành chính (Verwaltungs-Struktur) nhìn chung (insgesamt) còn cứng nhắc (starr). Đồng thời (gleichzeitig), tội phạm (Täter) hoạt động (agieren) với các đội ngũ luật sư chuyên nghiệp (hoch-spezialisiertes Anwaltsteam) và sử dụng các chiến thuật gây nhầm lẫn có chủ đích (gezielte Verwirrungs-Taktiken). Điều này tạo ra (sorgen) sự mất cân bằng đáng kể (deutliches Ungleichgewicht). Theo (zufolge) ước tính (Schätzung), nhà nước (Staat) thiệt hại (Schaden) khoảng (rund) 100 tỷ (Milliarden) Euro mỗi năm (jährlich) do (durch) trốn thuế (Steuer-Hinterziehung) và các hình thức (Form) tội phạm kinh tế khác. Con số này tương đương (entsprechen) với khoảng (etwa) một phần năm (Fünftel) tổng ngân sách nhà nước (gesamter Staatshaushalt), bà Brorhilker cho biết.
Chỉ riêng (allein) những sự giao thương (Geschäft) được gọi là Cum-Ex và Cum-Cum đã gây thiệt hại ít nhất (mindestens) 40 tỷ Euro. Trong loại trốn thuế này, các nhà đầu tư (Investor) liên tục (mehrfach) yêu cầu hoàn thuế (Steuer erstatten) cho những khoản thuế mà họ thậm chí (sogar) chưa từng đóng (zahlen). Bà Brorhilker đã tham gia (beteiligen) điều tra (Aufklärung) những trường hợp (Fall) này khi còn là công tố viên cấp cao (Ober-Staats-Anwältin). Nay (inzwischen) bà làm việc (arbeiten) cho hiệp hội (Verein) “Phong trào Công dân vì Cải cách Tài chính” (Bürger-Bewegung Finanz-Wende).
Tin: dpa. Hình: picture alliance / dpa / Carsten Koall – Nữ cựu công tố viên cấp cao, bà Brorhilker hiện (jetzt) là thành viên hội đồng quản trị (Vorstand-Mitghlied) của hiệp hội “Phong trào Công dân vì Cải cách Tài chính”.
Thứ BẢY ngày 21.03.2026
Báo cáo Hạnh phúc Thế giới 2026: Người Đức lại hạnh phúc hơn một chút so với quốc tế.

Người Đức lại (wieder) hạnh phúc hơn (glücklicher). Đó là theo (laut) Báo cáo Hạnh phúc Thế giới mới nhất (jüngster Welt-Glücks-Bericht). Cộng hòa Liên bang Đức (Bundes-Republik Deutschland) đã vươn lên (aufrücken) từ vị trí (von Platz) thứ 22 lên (auf) vị trí thứ 17. Phần Lan (Finnland) vẫn là nơi hạnh phúc nhất (glücklichster Ort) trong năm thứ chín (neuntes Jahr) liên tiếp (in Folge).
Các quốc gia Bắc Âu (nordeuropäischen Länder) như Island, Đan Mạch (Dänemark), Thụy Điển (Schweden) và Na Uy (Norwegen) cũng tiếp tục (weiterhin) giữ các vị trí hàng đầu (vordere Plätze), theo báo cáo. Như những năm trước (zuvor), theo thống kê (laut Statistik), những người không hạnh phúc nhất (am unglücklichsten) là ở Afghanistan. Sierra Leone ở Tây Phi (West-Afrika) đứng thứ hai từ dưới lên (vorletzter Platz). Tổng cộng (insgesamt) có 148 quốc gia được đánh giá (bewerten).
Hạnh phúc (Glück) như (als) một chủ đề nghiên cứu (Forschungs-Objekt) của khoa học (Wissenschaft).
Báo cáo Hạnh phúc Thế giới được công bố (veröffentlichen) hàng năm (jedes Jahr) vào khoảng (rund um) Ngày Quốc tế Hạnh phúc (Welt-Glücks-Tag) nhằm ngày 20 tháng Ba (März) bởi một nhóm nghiên cứu (Forscher-Team) tại Đại học (Universität) Oxford. Thực thể (Gegenstand) nghiên cứu (Untersuchung) tập trung (sich konzentrieren) vào sự hài lòng (Zufriedenheit) và chất lượng cuộc sống được cảm nhận (wahrgenommene Lebensqualität) của con người (Menschen) sống trong quốc gia đó. Các yếu tố (Faktor) như năng suất kinh tế (Wirtschafts-Leistung) của một quốc gia, sức khỏe (Gesundheit), cảm giác tự do (Freiheits-Gefühl), sự rộng lượng (Großzügigkeit) và nhận thức (Wahrnehmung) về tham nhũng (Korruption) cũng được đưa vào (einbeziehen) việc đánh giá (Bewertung).
Bhutan: Có phải ít hơn (weniger) thì hạnh phúc nhiều hơn (glücklicher)?
Vương quốc (König-Reich) Himalaya Bhutan không tập trung (fokussieren) vào sự tăng trưởng kinh tế (wirtschaftliche Wachstum) trong vấn đề này (in dieser Frage). Từ năm 2008, “Chỉ số Hạnh phúc Quốc gia” (Brutto-National-Glück) đã được ghi nhận (verankern) trong hiến pháp (Verfassung) của nước này. Người dân (Volk) được hỏi ý kiến (befragen) thường xuyên (regelmäßig) về mức độ hài lòng về mức độ chuẩn của cuộc sống (Lebens-Standard), bao gồm (unter anderem) sức khỏe, tinh thần (psychisches Wohlergehen), giáo dục (Bildung), quản lý thời gian (Zeit-Einteilung), sự lãnh đạo tốt của chính phủ (gute Regierungs-führung9 và tinh thần cộng đồng (Gemeinschafts-Gefühl). Hiện (jetzt) chưa có (geben) số liệu cụ thể (aktuelle Daten) về quốc gia này, nhưng thứ hạng (Platzierung) của Bhutan gần đây (zuletzt) dao động (schwanken) quanh (rund um) vị trí thứ 90.
Tin: Deutschlandfunk. Hình: IMAGO / Zoonar
Thứ SÁU ngày 20.03.2026
Các công ty Đức cần phải được bảo vệ chống hoạt động gián điệp, phá hoại và tấn công mạng.

Chính phủ Đức đặt mục tiêu (Ziel setzen) bảo vệ tốt hơn (besser schützen) các công ty Đức (deutsche Unternehmen) khỏi (gegen) hoạt động gián điệp (Spionage), phá hoại (Sabotage) và tấn công mạng (Cyber-Angriff).
Để đạt được (erreichen) mục tiêu này, nội các (Kabinett) đã thông qua (beschließen) cái gọi là (sogenannt) Chiến lược mới về An ninh Kinh tế Quốc gia (neue Nationale Wirtschafts-Schutz-Strategie). Mục tiêu là tăng cường Stärkung) khả năng phục hồi (Resilienz) chuỗi giá trị (Wert-Schöffungs-Kette) và chuỗi cung ứng (Liefer-Ketten), cũng như (sowie) nghiên cứu (Forschung), đổi mới (Innovation) và phát triển (Entwicklung) trong các công ty. Điều này sẽ bao gồm (unter anderem) việc cải thiện (verbessern) sự hợp tác (Zusammenarbeit) giữa (zwischen) nhà nước (Staat) và kinh tế (Wirtschaft) để ứng phó (reagieren) những mối đe dọa (Bedrohung) vật lý (Physik), kỹ thuật số (Digital-Technologie) và hỗn hợp (Hybride).
Nhiều chủ đề khác (weitere Themen) được nội các thảo luận (diskutieren) bao gồm kế hoạch (Konzept) mở rộng (Ausbau) những trung tâm dữ liệu (Rechen-Zentren) cũng như đơn giản hóa (Vereinfachung) các khoản tài trợ cho trẻ em (Kinder-Geld).
Hôm thứ Ba (Dienstag), chính phủ Đức cũng đã thông qua (verabschieden) một gói biện pháp (Maßnahmen-Paket) để hãm (Dämpfung) giá nhiên liệu cao (hohen Sprit-Preise). Gói biện pháp này đã được thông qua (beschließen) một thủ tục luân lưu (Umlauf-Verfahren) được nghị quyết bằng văn bản (schriftlicher Beschluss) và dự kiến còn (noch) sẽ được trình lên (einbringen) Quốc hội Đức (Bundes-Tag) trong tuần này (in dieser Woche). Giá (Preis) dầu thô (Diesel) và xăng (Benzin) đã tăng mạnh (stark steigen) do hậu quả (infolge) của cuộc chiến tranh (Krieg) Iran-Iraq.
Tin: dpa. Hình: picture alliance / dpa / Philip Dulian
Thứ NĂM ngày 19.03.2026
Vì chiến tranh Iran – Chính phủ Đức xem xét việc thiết lập kho dự trữ khí đốt khẩn cấp.

Chính phủ Đức (Bundes-Regierung) đang cứu xét (überprüfen) thiết lập (Errichtung) một sự dự trữ chiến lược khí đốt (strategische Gasreserve) cho trường hợp khẩn cấp (Notfall).
Một sự dự trữ riêng biệt an toàn (abgetrennter und gesicherter Vorrat) đứng (stehen) ngoài thị trường (Markt) đang được thảo luận (in Diskussion), bà Reiche nữ Bộ trưởng Kinh tế và Năng lu7o75nbg Đức (Bundes-Wirtschafts- und Energie-Ministerin) cho biết (sagen) tại Berlin. Các giám định (Gutachten) hiện (zurzeit) đang được ủy nhiệm (beauftragen) để xác định (ermmitteln) cấu trúc (Ausstattung) của việc dự trữ này. Trên hết (vor allem), việc dự trữ không được làm méo mó (verzerren) thị trường. Hơn nữa (zudem), nó phải được tổ chức (organisieren) với mức giá hợp lý (preislich vernünftig), nữ chính trị gia (Politikerin) đảng (Partei) CDU giải thích (erklären). Hiện giờ (derzeit), những cơ sở tích trữ khí đốt (Gas-Speicher) của Đức chỉ đầy (füllen) chưa đến (zu knapp) 22 phần trăm (Prozent).
Theo (laut) tổ chức tích trữ khí đốt (Gas-Speicher-Initiative) “Ines”, việc chứa đầy (Befüllung) các cơ sở tích trữ sẽ trở thành một sự thách thức (Herausforderung) khi mùa đông (Winter) đến gần, liên quan đến (angesichts) giá cả tăng cao (gestiegene Preise) kể từ khi (seit) bắt đầu (Beginn) chiến tranh (Krieg) Iran. Thị trường hiện thiếu (fehlen) bất kỳ động lực kinh tế nào (jegliche ökonomische Anreize) để bơm khí đốt vào (Gas einspeichen) các nơi tích trữ, tổ chức này cho biết.
Tin: dpa. Hình: dpa / Kay Nietfeld – Bà Katherina Reiche (CDU), nữ Bộ trưởng Kinh tế và Năng Lượng (Energie) Đức
Thứ TƯ ngày 18.03.2026
Xe buýt và tàu điện sẽ ngừng hoạt động trong nhiều tiểu bang của Đức trong ngày thứ Năm.

Nhiều xe buýt (Bus), tàu điện ngầm (U-Bahn) và xe điện (Straßen-Bahn) sẽ ngừng hoạt động (nicht fahren) ở một số tiểu bang (einiges Bundes-Land) của Đức trong ngày thứ Năm (Donnerstag). Công đoàn (Gewerkschaft) Verdi đã kêu gọi (aufrufen) một cuộc đình công cảnh báo mới (neuer Warn-Streik) trong giao thông công cộng gần (öffentlicher Nah-Verkehr).
Việc đình công (streiken) đã diễn ra trong các tiểu bang Bayern, Nordrhein-Westfalen và Hamburg. Ở các tiểu bang khác như Bremen và Hessen vẫn chưa có quyết định nào (noch entscheiden) về dịch vụ (Fahr-Dienst) xe buýt và tàu điện. Đã (schon) có đình công (Streik) trong tiểu bang Sachsen. Cũng như trong một số khu vực (in Teilen) tiểu bang Nordrhein-Westfalen, trong thành phố (Stadt) Köln, xe điện và tàu điện ngầm sẽ ngừng hoạt động trong ngày hôm nay (heute) thứ TƯ (Mittwoch)
Công đoàn đang tranh chấp (sich streiten) với giới chủ (Arbeit-geber) liên quan đến các hợp đồng mới về lương bổng (Tarif-Vertrag). Các thỏa ước này quy định mức lương (wie viel Geld) mà người lao động (Beschäftigte) sẽ nhận được (bekommen). Các công đoàn cũng muốn giảm (reduzieren) giờ làm việc (Arbeit-Zeiten) cho người lao động.
Đã có nhiều cuộc đình công cảnh báo trong giao thông công cộng gần trong tháng trước (im letzten Monat). Đây là một vấn đề (Problem) đối với tất cả những người đi làm (zur Arbeit) hoặc đi học (zur Schule) bằng xe buýt và tàu điện.
Tin: Deutschlandfunk: Hình: picture alliance / Snowfield Photography / D. Kerlekin
Thứ BA ngày 17.03.2026
Giao thông gần – Tàu điện từ trường sẽ đóng vai trò quan trọng ở Đức trong tương lai.

Theo Bộ trưởng Giao thông Đức (Bundes-Verkehrs-Minister), ông Schnieder, tàu điện từ trường (Magnet-Schwebe-Bahnen) sẽ đóng vai trò quan trọng (wichtige Rolle spielen) trong giao thông gần (Nah-Verkehr) trong tương lai (künftig). Phát ngôn nhân (Sprecher) của chính trị gia (Politiker) đảng (Partei) CDU này nói (sagen) với nhật báo (Tages-Zeitung) „Rheinische Post“ rằng: Kỹ nghệ điện từ trường (Magnet-Schwebe-Technologie) là một lựa chọn thay thế có khả năng cạnh tranh (konkurrenzfähige Alternative) đối với ác hệ thống giao thông đường sắt (spurgeführtes Verkehrs-System) và đặc biệt (vor allem) có những lợi thế (Vorteile) đặc biệt trong điều kiện địa hình khó khăn (schwierige topografische Bedingungen).
Do đó (deshalb), chính phủ Đức (Bundes-Regierung) dự định thiết lập (errichten) tàu điện từ trường như một lựa chọn bổ sung (zusätzliche Option) trong giao thông gần, theo bộ (Ministerium) này. Các dự án cơ sở hạ tầng như vậy (solche Infrastrukturprojekte) sẽ được hỗ trợ tài chính (finanziell fördern) lên đến (bis zu) 90 phần trăm (Prozent) trong khuôn khố (Rahmen) luật pháp tương ứng (entsprechende Gesetze).
Trước thềm thiên niên kỷ mới (Jahrtausend-Wende), Đức đã có một dự án thí điểm (Projekt-Versuch) với tàu điện từ trường “Transrapid” – vào thời điểm đó (damals) là một phương án thay thế được lên kế hoạch (geplante Alternative) cho lưu thông xa (Fern-Verkehr). Tuy nhiên (aber), việc xây dựng (Bau) đoạn đường (Strecke) giữa Hamburg và Berlin đã bị dừng lại (stoppen) vào năm 2000. Lý do (Grund) được đưa ra là chi phí (Kosten) và sự hòai nghi (Zweifel) về lợi ích của nó đối với chính sách giao thông (verkehrspolitischen Nutzen).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: imago images / Atlantide S.N.C.
Thứ HAI ngày 16.03.2026
Y tế – Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc sẽ được số hóa – Bản in tại nhà thuốc vẫn là một lựa chọn.

Theo kế hoạch (nach Plan) của nữ Bộ trưởng Y tế Đức (Bundes-Gesundheits-Ministerin) Warken đảng (Partei) CDU, tờ hướng dẫn sử dụng (Beipack-Zettel) thuốc (Medikament) sẽ được cung cấp (bereitstellen) dưới dạng kỹ thuật số (in digitaler Form) cho mọi loại thuốc (jedes Medikament) trong tương lai (künftig). Một mã (Code) QR trên bao bì (auf der Packung) thuốc sẽ được in (drucken), cho phép người dùng truy cập (abrufen) thông tin (Information) về liều lượng (Dosierung) và những tác dụng phụ (Nebenwirkungen) trên một trang web tương ứng (Nebenwirkungen). Bà Warken dự định sẽ thực hiện (umsetzen) một quy định tương ứng (entsprechende Regelung) của EU với biện pháp (Maßnahme) này.
Tin: Deutschlandfunk. Hình: IMAGO / Roman Möbius
Thứ BẢY ngày 14.03.2026
Ngành năng lượng – Tốc độ mở rộng năng lượng mặt trời tại Đức chậm lại.

Tốc độ triển khai (Ausbau-Tempo) năng lượng mặt trời (Solar-Energie) tại Đức đã chậm lại (sich verlangsamen) trong năm ngoái (im vergangenen Jahr).
Theo (wie) báo cáo (Bericht) của Cục Thống kê Đức (Statistisches Bundesamt), số lượng (Zahl) giàn thiết bị (Anlagen) tăng (zunehmen) 17,6 phần trăm (Prozent) so với (im Vergleich) năm 2024. Trong hai năm trước đó (beide Vorjahren), mức tăng trưởng (Zuwachs) mỗi năm (jährlich) đều hơn (mehr als) 27 phần trăm.
Tính đến (bis) cuối (Ende) năm 2025, tổng cộng (insgesamt) gần 4,8 triệu (Millionen) giàn thiết bị quang điện (Photovoltaik-Anlagen) đã được lắp đặt (installieren) trên (auf) các mái nhà (Dach) và các khu đất (Grundstück).
Số liệu thống kê (Statistik) ghi nhận (erfassen) tất cả các giàn thiết bị quang điện đã được đưa vào (einspeisen) vào việc cung cấp công cộng (öffentliche Versorgung). Các giàn thiết bị nhỏ hơn (kleinere Anlagen), chẳng hạn (etwa) như (wie) những thiết bị điện mặt trời trên ban công (Balkon-Kraftwerke), trên nguyên tắc (in der Regel) không được tính vào (dazuzählen).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: IMAGO / Robert Poorten
Thứ SÁU ngày 13.03.2026
Thủ hiến tiểu bang Schleswig-Holstein, ông Günther, kêu gọi cấm trẻ em dưới 14 tuổi sử dụng mạng xã hội – khi thiếu hành động sẽ đẩy “xã hội xuống vực thẳm”.

Thủ hiến Schleswig-Holstein, ông Günther, đã nhấn mạnh (bekräftigen) sự yêu cầu (Forderung) cấm (Verbot) thanh thiếu niên (junge Menschen) sử dụng (nutzen) mạng xã hội (Social-Media).
Chính trị gia đảng CDU (CDU-Politiker) này đã nói (sagen) với Mạng Biên tập Đức (Redaktions-Netzwerk Deutschland, RND) rằng, nếu không có hành động nào được thực hiện (eingreifen), điều đó sẽ – trích dẫn (Zitat) – “đẩy (führen) xã hội (Gesellschaft) xuống vực thẳm (in den Abgrund)”. Ông Günther đề cập (verweisen) rằng mạng xã hội khiến mọi người tiếp xúc (aussetzen) trong số những thứ khác (unter anderem) như (wie) những hình ảnh bạo lực (Gewaltdarstellungen) và các hình ảnh đẹp (Schönheits-Bildern) bị bóp méo (verzerren). Ông lập luận (argumentieren) rằng, nhà nước (Staat) phải chịu trách nhiệm (mitverantworten) về những tác hại đáng kể (erhebliche Schäden) gây ra cho thanh thiếu niên (Jüngere) vì cho đến nay (bisher) đã không thực hiện được (nachkommen) chức năng bảo vệ (Schutz-Funktion) của mình. Do đó (deswegen), lệnh cấm phải được thực hiện (umsetzen) nhanh chóng (schnell), ông Günther nhấn mạnh (betonen).
Tại hội nghị đảng toàn quốc (Bundes-Partei-Tag) trong tháng Hai (Februar), đảng CDU đã thông qua (beschließen) việc ủng hộ (Einsatz) quy định độ tuổi tối thiểu (Mindestalter-Regelung) là 14 mới (erst) được truy cập (Zugang) các nền mạng xã hội (Social-Media-Platt-Formen). Các phê bình gia (Kritiker) như (wie) Tổ chức Hỗ trợ Trẻ em Đức (Deutsche Kinder-Hilfs-Werk) từ khước (ablehnen) lệnh cấm như vậy (solches Verbort) vì (weil) nó hạn chế (einschränken) sự tham gia kỹ thuật số (digitale Teilhabe) của trẻ em (Kinder).
Tin: dpa. Hình: Internet
Thứ NĂM ngày 12.03.2026
Tỷ lệ lạm phát ở Đức giảm xuống còn 1,9 phần trăm.

Tỷ lệ lạm phát (Inflations-Rate) ở Đức rơi xuống (fallen) dưới (unter) mức (Marke) 2 phần trăm (Prozent).
Theo (nach) Cục Thống kê Đức (Statistisches Bundesamt), giá cả (Preis) hàng hóa (Waren)và dịch vụ (Dienst-Leistung) đã tăng (sich versteueren) trung bình (durchschnittlich) 1,9 phần trăm trong tháng Hai (Februar). Tháng trước (im Monat zuvor), con số (Zahl) này là 2,1 phần trăm. Các nhà thống kê (Statistiker) đã giải thích (erklären) rằng, xung đột chiến tranh (Kriegs-Handlungen) ở Cận và Trung Đông (Nahe- und Mittlere Osten) không ảnh hưởng (auswirken) đến kết quả (Ergebnis) giá tiêu dùng (Verbraucher-Preise).
Tin: dpa. Hình: picture alliance / dpa / Jan Woitas
Thứ TƯ ngày 11.03.2026
Baden-Württemberg – “Hiện thực hóa giấc mơ của Đức”: Người nhập cư hoan nghênh chiến thắng lịch sử của ông Özdemir.

Những người (Menschen) có nguồn gốc nhập cư (Migrations-Hintergrund) đã bày tỏ (sich äußern) nổi vui mừng (Freude) về (über) chiến thắng bầu cử (Wahl-Sieg) của chính trị gia đảng Xanh (Grüner-Politiker), ông Özdemir, tại tiểu bang (Bundes-Land) Baden-Württemberg.
Nhà xã hội học (Soziologe) Rauf Ceylan, nhắc đến giấc mơ của Mỹ (American Dream), đã nói (sprechen) về “sự hiện thực hóa giấc mơ Đức” (Umsetzung des deutschen Traums). Ông nói (sagen) với nhật bào (Tages-Zeitung) „Frankfurter Allgemeine Zeitung“ (FAZ) rằng: Khi một người con (Kind) của thế hệ khách lao động (Gast-Arbeiter-Generation) vươn lên (aufsteigen) để trở thành thủ hiến bang (Landes-Minister-Präsident), điều đó cho thấy (zeigen) rằng, chế độ trọng dụng nhân tài (Leistungs-Gesellschaft) đang hoạt động (funktionieren) và nguồn gốc (Herkunft) không quyết định (entscheiden) tương lai (Zukunft) con người.
Cộng đồng người Thổ Nhĩ Kỳ (Türkische Gemeinde) tại Đức đã ca ngợi (würdigen) chiến thắng bầu cử của chính trị gia thuộc Đảng Xanh, ông Özdemir, như một bước tiến lịch sử (historischer Schritt) hướng tới sự hiện diện chính trị (politische Repräsentation) nhiều hơn (mehr) của xã hội Đức (deutsche Gesellschaft). Chủ tịch liên bang (Bundes-Vorsitzender) của hiệp hội (Verein), ông Sofuoğlu, thông báo (mitteilen) rằng, ông Özdemir có thể trở thành thủ hiến bang đầu tiên có nguồn gốc nhập cư Thổ Nhĩ Kỳ (türkische Migrations-Geschichte) tại Đức, sau (nach) 71 năm lịch sử hiện đại (moderne Geschichte) và 65 năm lịch sử nhập cư của người Thổ Nhĩ Kỳ (türkische Einwanderungs-Geschichte). Ông gọi đó là một thành công thực sự (echter Erfolg.)
Tin: Deutschlandfunk. Hình: IMAGO/Arnulf Hettrich
Thứ BA ngày 10.03.2026
Viện Nghiên cứu Hòa bình Quốc tế Stockholm (SIPRI) cho biết: Đức hiện là nước xuất khẩu vũ khí lớn thứ tư thế giới.

Đức (Deutschland) đã vươn lên (aufsteigen) trở thành nước xuất khẩu vũ khí lớn thứ tư (viertgrößter Rüstungs-Exporteur) trên thế giới (weltweit).
Theo báo cáo (Bericht) của Viện Nghiên cứu Hòa bình Quốc tế Stockholm (Stockholmer Friedens-Forschungs-Instituts, SIPRI), Cộng hòa Liên bang Đức (Bundes-Republik-Deutschland) đã vượt qua (überholen) Trung Quốc (China). Gần (fast) một phần tư (ein Viertel) lượng vũ khí xuất khẩu (Waffen-Exporte) của Đức được dùng để hỗ trợ (Unterstützung) Ukraine trong cuộc chiến tự vệ (Abwehr-Kampf) chống lại (gegen) Nga (Russland). 17 phần trăm (Prozent) còn lại được xuất khẩu (ausführen) sang các nước châu Âu khác (andere europäische Länder).
Trên toàn cầu (weltweit), 5,7 phần trăm lượng vũ khí được cung cấp (gelieferte Waffen) cho thế giới trong giai đoạn báo cáo (Berichts-Zeitraum) có nguồn gốc (stammen) từ Đức. Mỹ (USA) vẫn là nhà cung cấp vũ khí lớn nhất (größte Lieferant), với tổng lượng xuất khẩu (Gesamt-Exporte) tăng 27 phần trăm. Pháp (Frankreich) đứng thứ hai (Platz zwei), trước (vor) Nga.
Báo cáo (Report) của SIPRI được công bố (erscheinen) hàng năm (jährlich) và mỗi lần (jeweils) với giai đoạn (Zeit-Raum) 5 (fünf) năm. Báo cáo ghi nhận (erfassen) các hệ thống vũ khí hạng nặng (schwere Waffen-Systeme).
Tin: dpa. Hình: dpa / Bildagentur-online/ Ohde
Thứ HAI ngày 09.03.2026
Số lượng doanh nghiệp khởi nghiệp tại Đức tăng.

Mặc dù (trot) nền kinh tế yếu kém (schwache Konjunktur), số lượng (Zahl) doanh nghiệp khởi nghiệp (Betriebs-Gründung) tại Đức đã tăng đáng kể (deutlich steigen) trong năm ngoái (im vergangenen Jahr).
Theo (laut) thông báo (Mitteilung) của Cục Thống kê Đức (Statisches Bunes-Amt), có khoảng 130.000 công ty (Unternehmen) đã được thành lập (gründen) trong năm 2025. Con số này tăng (mehr) 7,6 phần trăm (Prozent) so với năm trước (im Jahr davor). Trong cùng kỳ (im gleichen Zeitraum), có khoảng 100.000 công ty đã đóng cửa (schließen). Các số liệu (Angabe) này đề cập đến (sich beziehen) các công ty (Firma) có tầm quan trọng kinh tế lớn hơn (größere wirtschaftliche Bedeutung). Các nhà thống kê (Statistiker) đanh giá (auswerten) các công ty như vậy là, trong số những loại khác (unter anderem), việc thành lập các pháp nhân (größere wirtschaftliche Bedeutung) hoặc công ty hợp danh (Personen-Gsellschaften). Các công ty đăng ký (eingetragene Firmen) trong sổ đăng ký thương mại (Handels-Register) hoặc các doanh nghiệp (Betriebe) có nhân viên (Beschäftigte) cũng được tính vào.
Tin và hình: dpa
CHỦ NHẬT ngày 08.03.2026
Khoa học – Những sự tính toán mới: Mực nước biển ven biển cao hơn dự đoán trước đây.

Do băng tan (Eis-Schmelzung) ở các vùng cực (Polargebieten) do (wegen) biến đổi khí hậu (Klima-Wandel), mực nước biển (Meeres-Spiegel) trên toàn thế giới (weltweit) đang dâng cao (steigen). Một nhóm nghiên cứu (Forschungs-Team) báo cáo trên tường thuật (berichten) trên tạp chí chuyên môn (Fach-Magazin) “Nature” rằng: Mực nước hiện tại (derzeitigen Höhe) các vịnh (Küste) thường bị đánh giá thấp (unterschätzen) có hệ thống (systematisch) trong nhiều nghiên cứu (viele Studien) về nguy cơ (Gefahr) lũ lụt (Überflutung).
Trung bình (im Durchschnitt), mực nước biển hiện tại (aktuelle Meeres-Spiegel) cao hơn (höher) 24 hoặc 27 cm so với dự đoán của hai mô hình thường sử dụng trái đất (in zwei häufig verwendeten Erdmodellen). Ở một số khu vực (Gebiet), sự khác biệt (Unterschied) thậm chí (sogar) lên đến vài mét (mehrere Meter). Theo (nach) dữ liệu (Daten) từ nhóm (Gruppe) các nhà khoa học (Wissenschafltler) Katharina Seeger và Philip Minderhoud điều hành (leiten), có tới (bis zu) 132 triệu người trên toàn thế giới có thể bị ảnh hưởng bởi mực nước biển dâng cao (Meeres-Spiegel-Anstieg) một mét. Mức độ đánh giá thấp nhất (am stärksten) tập trung ở các quần đảo Đông Nam Á (südostasiatischen Insel-Welt) và khu vực Ấn Độ Dương (Indo-Pazifik), nơi (wo) có nhiều đảo san hô thấp (viele flache Atolle).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance/CHROMORANGE/Michael Bihlmayer
Thứ BẢY ngày 07.03.2026
Cảng Hamburg – Chính phủ Đức tài trợ nửa triệu Euro cho tàu bảo tàng “Cap San Diego”.

Chính phủ Đức (Bundes-Reierung) đang đóng góp (beisteuern) 500.000 Euro cho việc bảo tồn (Erhalt) và hổ trợ (Förderung) tàu bảo tàng (Museu-Schiff) “Cap San Diego” tại cảng (hafen) Hamburg. Theo thông báo (Mitteilung) của Nghị sĩ (Abgeordnete) Droßmann đảng SPD Hamburg, một nghị quyết tương ứng (entsprechender Beschluss) đã được thông qua (entscheiden) tại Ủy ban Ngân sách (Haushalt-Ausschuss) của Quốc hội Đức (Bundestag). Như vậy (damit), chính phủ Đức đang có một đóng góp quan trọng (wichtiger Beitrag) vào việc bảo tồn con tàu di tích (Dankmal) này.
“Con tàu (Schiff) không chỉ là (nicht nur) một hiện vật lịch sử nổi bật (herausragendes Stück Geschichte) mà (sondern) còn là một biểu tượng (Wahrzeichen) gắn liền (verbinden) không thể tách rời (untrennbar) với Cảng Hamburg,” theo ông Droßmann. „Khoản tài trợ này gửi đi một tín hiệu mạnh mẽ (starkes Zeichen setzen) về việc bảo tồn di sản hàng hải (maritimes Erb) của Hamburg.”
Được liệt kê là Di tích Lịch sử từ năm 2003
Theo (laut) công ty điều hành (Betreiber-Besellschaft), “Cap San Diego” là con tàu cuối cùng còn lại (letztes noch erhaltenes Schiff) trong loạt (Serie) sáu (sechs) tàu chở hàng tổng hợp giống hệt nhau (baugleiche Stückgutfrachter). Từ (von) năm 1962 đến (bis) năm 1981, con tàu này vận chuyển (transportieren) hàng hóa (Waren) bao gồm (unter anderem) ô tô (Autos) và máy móc (Maschinen) đến Nam Mỹ (Süd-Amerika), trong hành trình trở về (auf Rückreise), nó chở (laden) cà phê (Kaffee), dầu ăn (Öl), thịt bò (Rind-Fleisch)và hàng dệt may (Textilien)
Con tàu, được xếp hạng di tích lịch sử từ năm 2003 và hiện (inzwischen) cũng được sử dụng (benutzen) như một khách sạn nổi (schwimmendes Hotel), đang neo đậu (Liege-Platz) tại cầu (Brücke) Überseebrücke trong cảng Hamburg.
Tin: Deutschlandfunk: Hình: Archivbild) (picture alliance / Christian Charisius
Thứ SÁU ngày 06.03.2026
Điều dưỡng – Theo công ty bảo hiểm y tế DAK, có một phần ba cư dân viện dưỡng điều dưỡng sống lệ thuộc vào trợ cấp xã hội.

Hơn (mehr als) một phần ba cư dân (jeder dritte Bewohner) trong các viện điều dưỡng (Pflege-Heim) ở Đức sống phụ thuộc vào trợ cấp xã hội (Sozial-Hilfe anweisen). Đây là kết quả (Ergebnis) từ (aus) một nghiên cứu (Studie) của công ty bảo hiểm y tế (Gesundheits-Krankenkasse) DAK, được nhật báo (Tages-Zeitung) „Rheinische Post“ trích dẫn (zitieren). Qua đó (demnach), cho thấy (zeigen) tỷ lệ trợ cấp xã hội (Sozial-Hhilfe-Quote) trong các viện điều dưỡng tăng (steigen) lên 37 phần trăm (Prozent) trong năm nay (in diesem Jahr), một mức cao kỷ lục mới (neuer Höchstwert)
Vị Giám đốc điều hành (Vorstandschef) DAK, ông Storm, nói với tờ báo rằng: Ngày càng nhiều (immer mehr) cư dân trong các viện điều dưỡng không còn đủ (nicht mehr) khả năng (sich leisten) chi trả (bezahlen) các khoản phí tự trả (Eigenanteile). Ông cho rằng (ausgehen) điều dưỡng nội trú (stationäre Pflege) đang trở thành trường hợp nghèo đói (Armut-Fall)
Ông Storm đã nhấn mạnh (betonen) rằng: Việc hạn chế (Begrenzung) chi phí tự trả trong các viện điều đưỡng phải là một phần (Teil) trong cuộc cải cách điều dưỡng toàn diện (große Pflege-Reform). Mục tiêu (Ziel), theo ông là việc phân bổ gánh nặng một cách công bằng (faire Lasten-Verteilung) giữa (zwischen) những người đóng phí (Beitrags-Zahlende), những người cần được điều dưỡng (Pflege-Bedürftigen) và người đóng thuế (Steuer-Zahlende).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / SVEN SIMON / Frank Hoermann / SVEN SIMON
Thứ NĂM ngày 05.03.2026
Ước tính các doanh nghiệp thủ công nghệ của Đức đang thiếu khoảng 200.000 chuyên viên.

Theo (laut) sự ước tính (Schätzung), các doanh nghiệp thủ công nghệ (Handwerks-Betrieben) của Đức đang thiếu (fehlen) khoảng Rund) 200.000 chuyên viên (Fach-Kraft).
Hãng thông tấn Đức (Deutsche-Presse-Agentur, DPA) đưa tin (berichten) rằng, chỉ riêng (allein) Cơ quan Dịch vụ Lao động Đức (Bundes-Agentur für Arbeit) đã có khoảng 120.000 vị trí còn trống (offene Stellen) được khai báo (melden) vào cuối (Ende) tháng 12 (Dezember). Tuy nhiên, Tổng liên đoàn Thủ công nghệ Đức (Zentralverband des Deutschen Handwerks) cho rằng (ausgehen) nhu cầu thực tế còn cao hơn đáng kể (deutlich höherer Bedarf), vì (da) một số doanh nghiệp (etliche Betriebe) không khai báo các vị trí còn trống (freie Stellen) cho cơ quan lao độnbg (Arbeits-Agentur). Mặc dù (obwohl) nền kinh tế yếu kém (schwache Konjunktur) hiện nay (gegenwärtig) đã làm giảm (zurückgehen) nhẹ (etwas) nhu cầu (Bedarf) học nghề (Beruf-Ausbildung), nhưng (dennoch) năm ngoái (vergangenes Jahr) cứ 9 vị trí học nghề (jeder neunte Ausbildungs-Platz) thì có một vị trí vẫn chưa được lấp đầy (unbesetzt bleiben).
Hội chợ Thủ công ghệ Quốc tế (Internationale Handwerks-Messe) khai mạc (eröffnen) hôm qua (gestern) thứ TƯ (Mittwoch) tại München, và nỗ lực (Bemühen) tìm kiếm chuyên viên là một trong những chủ đề trọng tâm (zentrales Themen).
Tin: dpa. Hình: picture alliance/ dpa/ Oliver Berg
Thứ TƯ ngày 04.03.2026
Ngay cả một ít tiếng ồn ngoài đường phố cũng có thể gây bệnh.

Ngay cả (schon) ít (wenig) tiếng ồn ngoài đường phố (Straßen-Lärm) cũng có hại (schaden) cho cơ thể (Körper) của chúng ta. Đây là sự phát hiện (herausfinden) của các nhà nghiên cứu (Forscher) từ Đại học (Universität) tại thành phố (Stadt) Mainz. Họ đã thực hiện một nghiên cứu (Studie machen), và một kết quả (Ergebnis) là: Tiếng ồn (Lärm) có thể khiến (führen) tim (Herz) đập (schlagen) nhanh hơn (schneller).
74 người lớn (Erwachsene) giữa (zwischen) 18 và (und) 60 tuổi (Alter), đã tham gia (mitmachen) vào nghiên cứu. Những người tham gia nghiên cứu (Studien-Teilnehmer) đã ngủ (schlafen) trong phòng ngủ của riêng (eigenes Schlaf-Zimmer) của họ. Đôi khi (manchmal) phòng yên tĩnh (ruhig). Đôi khi họ nghe (hören) tiếng ồn đường phố thông qua loa phóng thanh (Laut-Sprecher). Âm lượng (Stärke) tương đương (entsprechen) một cuộc trò chuyện nhỏ nhẹ (leises Gespräch).
Sáng hôm sau (nächster Morgen), các nhà nghiên cứu đã kiểm tra (untersuchen) những người tham gia. Một phát hiện là ngay cả sau (schon nach) chỉ một đêm (Nacht) tiếp xúc với tiếng ồn đường phố, tim của những người tham gia đã đập nhanh hơn. Hơn nữa (zudem), một số người (bei machen) có mạch máu (Blut-Gefäße) kém đàn hồi hơn (weniger elastisch) trước (als vorher). Giảm độ đàn hồi của mạch máu (wenig elastische Blut-Gefäße) có thể dẫn đến nhửng bệnh tim (Herz-Krankheiten).
Các nhà nghiên cứu nói (sagen)rằng: Việc giảm (reduzieren) tiếng ồn đường phố trong các thành phố là quan trọng (wichtig). Để đạt được (erreichen) điều này, ví dụ (zum Beispiel), là đưa ra nhiều khu vực (mehr Zonen) tốc độ (Tempo) 30 km/h (19 mph) hơn. Nhiều (mehr) cây xanh (Bäume) và vùng đất xanh (Grün-Flächen) cũng sẽ giúp ích (helfen). Chúng có tác dụng (Wirkung) bảo vệ (schützen) chống lại (gegen) tiếng ồn.
Tin: Deutschlandfunk. Hình: Imago / Michael Gstettenbauer / IMAGO / Michael Gstettenbauer
Thứ BA ngày 03.03.2026
Tỷ lệ làm việc tại nhà ở Đức vẫn ở mức dưới 25 phần trăm.

Hiện tại (derzeit), vẫn có gần (knapp) một trong bốn nhân viên (jeder vierte Beschäftigte) ở Đức làm việc (arbeiten) tại nhà (zu Hause) ít nhất (mindestens) một phần thời gian (teilweise).
Theo (laut) một cuộc thăm dò ý kiến mới nhất (jüngste Umfrage) về Môi trường Kinh doanh (Konjunktur) của Viện Ifo cho thấy (sich zeigen) con số này đã hơn (mehr als) 24 phần trăm (Prozent) trong tháng Hai (Februar). Tỷ lệ cao nhất, (Höchstwert) khoảng (rund) 32 phần trăm, đạt được (erreichen) trong tháng Ba (März) năm 2021, trong (während) thời kỳ (Zeit) đại dịch (Pandemie) COVID-19, trong khi tỷ lệ thấp nhất (niedrigste) tầm (etwa) 23 phần trăm, được ghi nhận (verzeichnen) trong tháng Tám (August) năm 2024.
Theo Viện (Institut) Nghiên cứu Kinh tế (Wirtschafts-Forschung) Ifo, các công ty riêng lẻ (einzelne Firmen) hạn chế mạnh (stark einschränken) việc làm việc tại nhà (Home-Office) nhưng (jedoch) vẫn chưa (noch) viện dẫn được xu hướng (Trend begründen). Làm việc tại nhà đã và sẽ tiếp tục được duy trì (etabliert bleiben). Ngành dịch vụ (Dienst-Leistungs-Branche) ghi nhận tỷ lệ (Anteil) làm việc tại nhà cao nhất (am höchsten), ở mức hơn 35 phần trăm. Tỷ lệ thấp nhất, ở mức 4,5 phần trăm, biểu hiện trong ngành xây dựng (Bau-Bereich), do các yếu tố đặc thù của ngành (branchenbedingt).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: Unsplash / Christin Hume
Thứ HAI ngày 02.03.2026
Công ty Đường sắt Đức Deutsche Bahn muốn làm cho các chuyến tàu đường dài sạch sẽ hơn.

Các chuyến tàu đường xa (Fern-Züge) của công ty (Unternehmen) Deutsche Bahn sẽ trở nên sạch sẽ (sauberer) hơn. Điều này bao gồm (unter anderem) các chuyến tàu ICE, Eurocity và Intercity. Công ty đường sắt (Bahn) muốn tuyển dụng (einsetzen) nhiều nhân viên (mehr Mitarbeiter) cho việc làm vệ sinh (Reinigung) các chuyến tàu này.
Ví dụ (zum Beispiel), nhân viên vệ sinh (Reinigungs-Personal) sẽ chùi sạch (putzen) nhà vệ sinh (Toiletten). Và Deutsche Bahn dự định sửa chữa (reparieren) các thiết bị hư hỏng (kaputte Dinge) trên tàu nhanh hơn (schneller). Có (geben) các đội đặc nhiệm (besondere Teams) sẽ được bố trí (positionieren) tại bốn (vier) ga tàu lớn (großer Bahnhof) để giải quyết (sich kümmern) các sự cố (Probleme) trên tàu một cách kịp thời (rechtzeitig). Ví dụ, các đội (Team) này sẽ sửa chữa máy pha cà phê (Kaffee-Automaten) hoặc (oder) nhà vệ sinh bị hỏng (kaputte Toiletten).
Hành khách (Fahr-Gäste) đã phàn nàn (sich ärgern) về các chuyến tàu bẩn (schmutzige Züge) và máy pha cà phê bị hỏng. Deutsche Bahn hiện (jetzt) muốn cải thiện (verbessern) điều này. Bộ trưởng Giao thông Đức (deutscher Verkehrs-Minister), ông Patrick Schnieder, gần đây (vor einiger Zeit) đã nói (sagen) với Deutsche Bahn rằng: “Các bạn phải cải thiện (besser machen) ba (drei) điều (Sache) ngay lập tức (sofort) là: Các ga tàu phải trở nên sạch sẽ (sauberer) và an toàn (sicherer) hơn. Các chuyến tàu đường xa phải trở nên sạch sẽ hơn. Hơn nữa (außerdem), các bạn phải thông báo (informieren) cho hành khách tốt hơn (besser) và nhanh hơn (schneller).” Công ty Deutsche Bahn đã hứa (versprechen) có chương rình hành động ngay lập tức (Sofort-Programme) để giải quyết (erledigen) cả ba điểm (Punkt) này.
Tin: dpa. Hình: Internet
CHỦ NHẬT ngày 01.03.2026
Quốc hội Đức thông qua nhiều quy định tỵ nạn nghiêm ngặt hơn.

Nhiều quy định tỵ nạn nghiêm ngặt hơn (strengere Asyl-Regeln) sẽ sớm (bald) được áp dụng (gelten) tại Đức. Tỵ nạn (Asyl) có nghĩa (bedeuten) là một quốc gia (Land) cấp (bieten) sự bảo vệ (Schutz) cho người tỵ nạn (Flüchtlinge). Người tỵ nạn được phép sống (leben) trong quốc gia đó. Quốc hội Đức (Bundes-Tag) nay (jetzt) đã chấp thuận (zustimmen) nhiều quy định tỵ nạn nghiêm ngặt hơn từ Liên minh châu Âu (Europäischen Union, EU)
Những đảng cầm quyền (Regierungs-Parteien) là CDU, CSU và SPD đã bỏ phiếu ủng hộ (stimmen). Đảng AfD, Xanh (Grüne) và Tả khuynh (Linke) đã bỏ phiếu chống lại (dagegen stimmen).
Đây là một số quy định mới (neue Regeln): Người (Menschen) đến từ các quốc gia “an toàn” (sichere Länder) hầu hết (meistens) sẽ không được tỵ nạn. Đơn xin tỵ nạn (Asyl-Antrag) của những người này sẽ được quyết định (entscheiden) bên ngoài biên giới (Außen-Grenzen) của Liên minh châu Âu.
Người xin tỵ nạn (Asyl-Bewerber) ở Đức sẽ được phép làm việc (arbeiten) sau (schon nach) ba (drei) tháng (Monat) –
Những người xin tỵ nạn trước đây (vorher) đã (schon) ở một quốc gia EU khác sẽ được đưa đến các ngôi nhà nhất định (in bestimmte Häuser) ở Đức. Ban đầu (erst mal) họ sẽ phải ở lại (bleiben) đó (dort), vì (denn) quốc gia EU kia thực sự (eigentlich) chịu trách nhiệm (zuständig) về những cá nhân này.
Các chính trị gia (Politiker) của những đảng Xanh và Tả khuynh chỉ trích (kritisieren) điều này. Họ nói (sagen) rằng: Người dân sẽ bị giam giữ (einsperren) trong các ngôi nhà này. Và họ nói: Điều đó có thể (wahrscheinlich) vi phạm (gegen) hiến pháp (Grund-Gesetz).
Liên minh châu Âu nói: Chúng tôi muốn các quy định về tỵ nạn giống nhau (gleiche Asyl-Regeln) được áp dụng trong tất cả các quốc gia thành viên (in allen Ländern) EU.
Tin: dap. Hình: dpa/Boris Rössler

