Home » Hội PTVNTN » TIN ĐỨC QUỐC Tháng 04.2026

TIN ĐỨC QUỐC Tháng 04.2026

Mục Hội PTVNTN

CHỦ NHẬT ngày 26.04.2026
Giảm thuế xăng và dầu Diesel.

Bắt đầu từ ngày 1 tháng Năm (Mai), sẽ “giảm giá nhiên liệu (Tank-Rabatt)”. Thuế (Steuer) đối với xăng (Benzin) và dầu Diesel sẽ giảm (sinken) khoảng (um rund) 17 xu (Cent) mỗi lít (pro Liter). Điều này có nghĩa là (bedeuten) việc đổ (tanken) xăng hoặc dầu Diesel sẽ rẻ hơn (wohl billiger). Tuy nhiên (allerdings), quy định (Regelung) này chỉ (nur) có giá trị (gelten) trong hai tháng (zwei Monate). Quyết định này được đưa ra bởi Quốc hội Đức (Bundes-Tag) và Thượng viện Đức (Bundes-Rat).

Bundestag là quốc hội (Parlament) của Đức. Bundesrat bao gồm (gehören) các thành viên (Mitglieder) của chính phủ (Regierung) các tiểu bang (Bundes-Länder)

Các chính trị gia (Politiker) đã giảm thuế vì giá (Preise) xăng và dầu Diesel hiện (gerade) đang rất mắc (sehr teuer). Giá cả đã tăng mạnh (stark steigen) do chiến tranh (Krieg) Iran. Do đó (deswegen), nhiều quốc gia (Staat) đang gặp khó khăn (Probleme haben) trong việc cung cấp (liefern) dầu thô (Erd-Öl) cho Đức. Dầu thô sau đó được sử dụng (nutzen) để sản xuất (herstellen) thành xăng và dầu Diesel.

Những chủ (Betreiber) cây xăng (Tank-Stelle) đã nói (sagen) rằng: Khi thuế giảm, chúng tôi cũng giảm giá theo. Họ còn nói thêm rằng: Nhưng (jedoch) điều khả thi (möglich) rằng, giá xăng và Diesel cũng có thể tăng từ (aus) nhiều lý do khác. Những chính khác phải cẫn trọng (aufpassen) theo dõi việc giá nhiên liệu thật sự (wirklich) có giảm hay không.

Một số chính khách nói rằng: Giá cao (hohe Preise) ở các trạm xăng là sự „chặt chém“ (Abzocke). Giá xăng không cần phải cao đến thế (so hoch). Họ nói: Chủ các trạm xăng đang kiếm được (verdienen) quá nhiều tiền (zu viel).
Tin: dpa. Hình: dpa-Zentralbild / Jens Büttner

Thứ BẢY ngày 25.04.2026
Tiêm chủng cho trẻ em – Theo tổ chức UNICEF, chiến dịch thu hẹp lỗ hổng tiêm chủng trên toàn thế giới.

Theo (zufolge) tổ chức (Organisation) Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc (United Nations Children’s Fund, UNICEF), đã có hơn (mehr als) 100 triệu liều vắc-xin (Impfungen) được tiêm bù (nachholen) cho trẻ em (Kinder) trên toàn thế giới (weltweit) trong ba năm qua (vergangene drei Jahren). Tổ chức viện trợ trẻ em (Kinder-Hilfs-Werk) này thông báo (mitteilen) rằng, trong khuôn khổ (im Rahmen) của sáng kiến (Initiative) ​​”Chiến dịch tiêm chủng bù” (The Big Catch-Up), họ đã đạt được (erreichen) con số18,3 triệu (Millionen) trẻ em trong 36 quốc gia (Staat).

Khoảng (rund)12,3 triệu trong số những bé trai (Junge) và bé gái (Mädchen) này chưa từng (noch nie) được tiêm chủng (impfen) trước đó (zuvor). Mười lăm triệu em đã được tiêm (impfen) vắc-xin sởi (Masern-Vakzin) đầu tiên (erstmal).

Đồng thời (zugleich), các nhà tổ chức (Organisatoren) chiến dịch (Kampagne), bao gồm UNICEF, Tổ chức Y tế Thế giới (Welt-Gesundheits-Organisation, WHO) và liên minh tiêm chủng (Impf-Allianz) Gavi, nhấn mạnh (betonen) rằng, mặc dù (zwar) các chiến dịch tiêm chủng bù (Nachhol-Aktionen) có thể giúp (helfen) khóa (schließen) những lỗ hổng tiêm chủng (Impf-Lücken), nhưng việc mở rộng (Ausweitung) các chương trình tiêm chủng thường xuyên (Routine-Impf-Programme) là cách hiệu quả nhất (am wirksamsten).

Các tổ chức đã phát động (starten) chiến dịch “Chiến dịch tiêm chủng bù” trong (während) Tuần lễ Tiêm chủng Thế giới (Welt-Impf-Woche) năm 2023. Sau ba năm, chiến dịch hiện đã kết thúc (abschließen) và đang được đánh giá (auswerten).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / AP Photo | Karel Prinsloo

Thứ SÁU ngày 24.04.2026
Nghiên cứu của Đại học Heidelberg – Biến đổi khí hậu ngày càng ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

Theo (zufolge) một nghiên cứu (Studie), biến đổi khí hậu (Klima-Wandel) đang ngày càng (zunehmend) tác động (sich auswirken) đến sức khỏe (Gesundheit) con người (Menschen) ở châu Âu (Europa). Một nhóm nghiên cứu quốc tế (internationale Forschungs-Gruppe) tại Bệnh viện Đại học (Universitäts-Klinikum) Heidelberg, Nam Đức (Süd-Deutschland) đã so sánh (vergleichen) hai (zwei) giai đoạn (Zeit-Raum) từ năm 2015 đến 2024 và từ năm 1991 đến 2000 với nhau (miteinander). Theo tạp chí chuyên khoa (Fach-Zeitschrift) “The Lancet”, ở hầu hết (fast) các khu vực được nghiên cứu (untersuchte Regionen), số (Zahl) ca tử vong (Todes-Fälle) liên quan (im Zusammenhang) đến nắng nóng (Hitze) đều tăng lên (steigen).

Trung bình (im Durchschnitt), mức tăng hàng năm (jährlicher Anstieg) là 52 ca tử vong trên một triệu (pro Million) cư dân (Einwohner). Ở một số vùng (in einigen Teilen) của Tây Ban Nha (Spanien), Ý (Italien), Hy Lạp (Griechenland) và Bulgarien, con số này lên tới hơn (mehr als) 120.

Các nhà nghiên cứu (Forscher) cho rằng điều này là do (durch) biến đổi khí hậu gây ra (verursachen) bởi việc sử dụng (Nutzung) nhiên liệu hóa thạch (fossile Brennstoffe). Số ngày (Tage) có cảnh báo sức khỏe (Gesundheits-Warnungen) về nắng nóng cực độ (extreme Hitze) đã tăng (sich erhöhen) trung bình 318 phần trăm (Prozent) trên khắp châu Âu trong các giai đoạn được nghiên cứu (untersuchte Zeit-Räumen).
Tin: dpa. Hình: Internet/ gzorgz

Thứ NĂM ngày 23.04.2026
Bắc Hải – Vụ kiện chống khoan khí đốt ngoài khơi Borkum thất bại
.

Trong cuộc tranh chấp kéo dài nhiều năm (jahrlanger Streit) về việc khoan khí đốt (Gas-Bohrung) ở Bắc Hải (Nord-See) gần hòn đảo Borkum, tổ chức Hỗ trợ Môi trường Đức (Deutsche Umwelt-Hilfe) đã phải chịu (erleiden) thất bại pháp lý (juristische Niederlage).
Tòa án Hành chính Cao thẩm (Ober-Verwaltungs-Gericht, OVG) tiểu bang Niedersachsen tại Lüneburg đã bác bỏ (abweisen) vụ kiện (Klage) chống lại (gegen) quyết định kề hoạch hoạch tương ứng (entsprechender Plan-Feststellungs-Beschluss). Theo (nach) dự đoán (Einschätzung) của tòa án, việc khoan (bohren) không ảnh hưởng xấu (beeinträchtigen) đến các khu vực bảo hộ thiên nhiên (Natur-Schutz-Gebiete).

Điều này liên quan đến giấy phép (Genehmigung) Betsnad được Văn phòng tiểu bang (Landes-Amt) Niedersachsen về Khai thác núi (Berg-Bau), Năng lượng (Energie) và Địa chất (Geologie) đã cấp cho (erteilen) công ty năng lượng (Energie-Unternehmen) One-Dyas của Hà Lan (Niederland). One-Dyas đã từng (bereits) khoan khí đốt (Gas) ở phía Hà Lan từ tháng Ba (März) năm 2025. Việc khoan cho đến nay (bislang) vẫn chưa xảy ra (passieren) ở phía Đức (deutsche Seite).

Tổ chức Hỗ trợ Môi trường Đức tuyên bố (ankündigen) sẽ tiếp tục (fortführen) việc kiện tụng (Klage) của họ tại Hà Lan. Ngoài ra (zudem), một vụ kiện khác do thị trấn (Stadt) Borkum đệ trình cũng dự kiến (vorsehen) ​​sẽ được đưa ra xét xử (verhandeln) trước Tòa án Hành chính Cao thẩm (OVG) tại Lüneburg vào đầu tháng Năm (Mai). Hồ sơ thụ lý mang số (Akten-Zeichen, Az.) 7 KS 64/24)
Tin: Deutschlandfunk. Hình ảnh: Lars Penning/dpa – Giàn khai thác khí đốt (Gas-Förderungs-Plattform) của công ty năng lượng Hà Lan One-Dyas ngoài khơi trước (vor) hòn đảo (Insel) Borkum

Thứ TƯ ngày 22.04.2026
Khủng hoảng năng lượng – Thị trưởng thành phố Bremen chấp thuận nhiều các giảm nặng tiếp theo cho người dân.

Thị trưởng (Bürger-Meister) thánh phố (Stadt) Bremen, ông Bovenschulte, đồng thuận (befürworten) việc giảm gánh nặng thêm (weitere Entlastungen) liên quan đến (angesichts) giá năng lượng cao (hohe Energie-Preise) – đặc biệt (vor allem) đối với người có thu nhập thấp (Geringverdiener). Chính khách (Politiker) đảng (Partei) SPD này cho biết điều này có thể đạt được (erreichen), ví dụ (zum Beispiel), bằng cách giảm (Senkung) thuế giá trị gia tăng (Mehrwert-Steuer) đối với các mặt hàng thực phẩm thiết yếu (Grund-Nahrungs-Mittel).

Tuy nhiên (allerdings), biện pháp như vậy (solche Maßnahme) cần phải được tài trợ (gegenfinanzieren). Trên hết (vor allem), lợi nhuận vượt mức (Übergewinn) của các công ty dầu khí (Mineralöl-Konzernen) sẽ được tận dụng triệt để (abschöpfen).

Chính khách đảng SPD và Chủ tịch đương nhiệm (derzeitiger Präsident) Thượng viện Đức (Bundes-Rat) đã ca ngợi (loben) phản ứng nhanh chóng (schnelle Reaktion) của chính phủ Đức (Bundes-Regierung) trên đài phát thanh Đức quốc (Deutschlandfunk), đặc biệt (besonders) là kế hoạch cắt giảm thuế (geplante Steuer-Senkung) đối với dầu Diesel và xăng (Benzin). Ông nhấn mạnh (betonen) tầm quan trọng (Wichtigkeit) của biện pháp này nhằm (zum Zweck) giảm chỉ số lạm phát (Inflations-Rate)

Một số biện pháp hỗ trợ (Finanzierungs-Maßnahme) đang được lên kế hoạch (planen) cho người dân (Bürger). Chính phủ Đức muốn cho phép (erlauben) các nhà tuyển dụng lao động (Arbeit-Geber) sự khả thi (Möglichkeit) trả cho (zahlen) nhân viên (Mitarbeiter) của họ khoản tiền thưởng giảm nặng (Entlastungs-Prämie) 1.000 Euro cho đến ngày 30 tháng Sáu (Juni) năm sau (nächstes Jahr). Quốc hội Đức dự kiến (vorsehen) ​​sẽ bỏ phiếu (abstimmen) về vấn đề này (Thema) trong ngày thứ Tư (Mittwoch) hôm nay (heute). Hơn nữa (daneben), bắt đầu từ (ab) ngày 1 tháng Năm (Mai), thuế (Steuer) đối với dầu Diesel và xăng sẽ được giảm mỗi loại (jeweils) khoảng (rund) 17 xu/lít trong vòng hai tháng (zwei Monate).

Tin: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / Flashpic / Jens Krick – ÔngAndreas Bovenschulte (SPD), Thị trưởng thành phố Bremen

Thứ BA ngày 21.04.2026
Hơn 80.000 người biểu tình đòi bảo vệ khí hậu tốt hơn
.

Tại Đức, hơn 80.000 người đã biểu tình (demonstrieren) đòi (fordern) bảo vệ khí hậu (Klima) tốt hơn (besserer Schutz). Các nhóm môi trường (Umwelt-Gruppen) đã tổ chức (organisieren) các cuộc biểu tình (Demonstartion).

Họ nói (sagen): Chính sách năng lượng (Energie-Politik) của nữ Bộ trưởng Kinh tế Đức (Bundes-Wirtschafts-Ministerin), bà Reiche đang gây hại (schaden) cho môi trường (Umwelt). Các cuộc biểu tình đã diễn ra tại các thành phố Köln, Hamburg, Berlin và München trong cuối tuần qua (an letzten Wochenenden)

Các Hiệp hội môi trường (Umwelt-Verband) cho biết: Bà Bộ trưởng (Ministerin) muốn cắt giảm (kürzen) tài trợ (Zuschuss) cho điện (Strom-Energie) sản xuất (erzeugen) từ ​​năng lượng gió (Wind-Kraft) và năng lượng mặt trời (Sonnen-Energie). Loại điện này còn được gọi (nennen) là điện xanh (Öko-Strom). Đức nên nhanh chóng (schnell) độc lập (unabhängig sein) về dầu mỏ (Öl), khí đốt (Gas) và than đá (Kohle) vì (weil) giá năng lượng (Energie-Preise) đang tăng (steigen) mạnh (stark).

Ngoài ra (außerdem), những loại năng lượng này gây hại cho môi trường.

Tại Đức, đôi khi (manchmal) có quá nhiều (zu viel) điện xanh, ví dụ (zum Beispiel) như khi (bei) gió mạnh (starker Wind). Khi đó (dann), đường dây dẫn điện (Strom-Leitung) không thể truyền tải (transportieren) hết lượng điện này. Điều này gây tốn kém /kosten) rất nhiều tiền (viel Geld). Năm 2025, con số này lên tới hơn (mehr als) 3 tỷ (Milliarden) Euro.

Do đó (deshalb), nữ Bộ trưởng Kinh tế Đức, bà Reiche không còn muốn bồi thường (Entschädigung) cho một số khu vực (einige Regionen) nếu các giàn điện gió hoặc điện mặt trời (Wind- oder Solar-Anlagen) phải ngừng hoạt động. (abschalten)
Tin: dpa. Hình: Pixabay/Internet

Thứ HAI, 20.04.2026
Không còn là quốc gia dẫn đầu châu Âu – đơn xin tỵ nạn ở Đức xuống thấp kỷ lục
.

Số (Zahl) đơn xin tỵ nạn (Asyl-Antrag) ở Đức đã giảm (sinken) 23 phần trăm (Prozent) trong quý đầu tiên (erster Quartal), đạt (erreichen) mức (Stand) thấp kỷ lục (Rekord-Tief).

Thông tin (Nachricht) này được báo (Zeitung) “Thế Giới Ngày Chủ Nhật“ (Welt am Sonntag) đưa tin (berichten), trích dẫn (zitieren) một báo cáo bảo mật (vertraulicher Bericht) từ Cơ quan Tỵ nạn (Asylagentur) của Liên minh châu Âu (Europäische Union). Theo báo cáo (demnach), chỉ (nur) có chưa đến (weniger als) 29.000 đơn (Antrag) được nộp (stellen) trong ba tháng đầu (in den ersten drei Monaten) năm (Jahr) nay. Lần đầu tiên (zum ersten Mal) kể từ (seit) năm 2015, Đức đã tụt xuống (rutschen) vị trí thứ tư (vierter Platz) trong thống kê tỵ nạn của châu Âu (europäische Asyl-Statistik), sau nhiều năm (jahrelang) đứng đầu (an der Spitze liegen). Pháp (Frankreich) hiện (derzeit) đang giữ (behalten) vị trí (Position) này với gần (nahezu) 35.000 đơn xin tỵ nạn, tiếp theo (folgen) là Tây Ban Nha (Spanien) và Ý (Italien).

Các chuyên gia (Expert) trong báo cáo cho rằng (nennen) sự sụt giảm (Rückgang) số đơn xin tỵ nạn từ Syrien và Ukraine là lý do chính (wesentlicher Grund)) dẫn đến (führen) sự phát triển (Entwicklung) này ở Đức. Chỉ có 9 phần trăm (neun Prozent) đơn xin tỵ nạn năm nay từ người Syrer, trong khi (während) công dân (Staats-Bürger) Afghanistan chiếm tỷ lệ lớn nhất (höchster Anteil) với 38 phần trăm).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / foto2press / Oliver Baumgart

CHỦ NHẬT, 19.04.2026
Bảo vệ Khí hậu – Biểu tình ủng hộ Năng lượng Tái tạo tại Hamburg, Köln, Berlin và München
.

Nhiều cuộc biểu tình (Demonstration) kêu gọi (fordern) phát huy (Ausbau) năng lượng tái tạo (Erneuerbare Energien) đã bắt đầu (beginnen) vào trưa (Mittag) hôm qua (gestern) ngày thứ Bảy (Samstag) tại một số thành phố (Stadt) của Đức. Những người tổ chức (Organisator) kêu gọi quay lưng (abkehren) khỏi than đá (Kohle), dầu mỏ (Öl) và khí đốt (Gas), đồng thời (gleichzeitig) chỉ trích (kritisieren) chính sách (Politik) của nữ Bộ trưởng Kinh tế Đức (Bundes-Wirtschafts-Ministerin) Reiche đảng (Partei) CDU. Phó lãnh đạo (stellvertretender Vorsitzender) đảng Xanh (Grüne), ông Giegold nói (sagen) trên đài phát thanh Đức (Deutschland-Funk) rằng, chính sách của bà Reiche đang dẫn đến (führen) sự cản trở (Blockade) việc phát huy lưới điện (Netz-Ausbau).

Các cuộc biểu tình được lên kế hoạch (planen) tại Hamburg, Köln, Berlin và München – với khẩu hiệu „Motto“ “Nhiên liệu hóa thạch (Fossile Energien) đe dọa (bedrohen) an ninh (Sicherheit) của chúng ta” và được đăng ký (anmelden) bởi một liên minh (Bündnis) gồm 26 tổ chức (Organisation) và hiệp hội (Verband). Trong số đó (unter anderem), có các tổ chức như Greenpeace, WWF, Fridays for Future, Deutsche Umwelthilfe (Tổ chức Hỗ trợ Môi trường Đức), Germanwatch và mạng lưới (Netz-Werk) Campact đang yêu cầu đẩy nhanh (beschleunigen) việc phát huy năng lượng mặt trời và năng lượng gió (Sonne- und Windkraft). Họ lập luận (argumentieren) rằng, điều này sẽ giúp bảo vệ (Schutz) chống lại chi phí leo thang (eskalierende Kosten), chẳng hạn (etwa) như những gì đã trải nghiệm (erleben) gần đây (zuletzt) trong bối cảnh (Hintergrund) cuộc chiến (Krieg) tại Iran.

Tin: dpa. Hình: an Woitas / dpa

Thứ BẢY ngày 18.04.2026
Cắt giảm thù lao – Hiệp hội Tâm lý trị liệu Đức dự đoán dịch vụ cho bệnh nhân bảo hiểm công sẽ giảm.

Nữ Chủ tịch (Vorsitzende) Hiệp hội Tâm lý trị liệu Đức (Deutsche Psychotherapeuten-Vereinigung), bà Jochim đã chỉ trích (kritisieren) việc cắt giảm thù lao (Honorar-Kürzung) các buổi trị liệu tâm lý (Therapie-Sitzung) mới có hiệu lực (in Kraft treten) ngày 01.04.2026

Bà phát biểu (sagen) trên đài phát thanh Đức quốc (Deutschland-Funk) và cho rằng (ausgehen), các nhà trị liệu tâm lý (Psychotherapeuten) có thể sẽ bù đắp (kompensieren) khoản thu nhập bị mất (Verdienst-Ausfall) bằng cách khám cho bệnh nhân bảo hiểm tư (Privat-Patient). Do đó (daher), dịch vụ (Angebot) dành cho bệnh nhân bảo hiểm công (Kassen-Patient) sẽ giảm (reduzieren). Điều này cũng sẽ làm tăng (sich steigern) thêm thời gian chờ đợi vốn đã lâu (ohnehin schon lange Warte-Zeiten) cho các cuộc hẹn trị liệu (Therapie-Platz). Bà Jochim cũng bày tỏ (sich äußern) thêm (hinaus) sự khó hiểu (Unverständnis) về việc cắt giảm (Kürzung) được thực hiện (umsetzen) quá gấp gáp (Kurzfristigkeit). Hầu như (kaum) không có cơ hội (Chance) để phản ứng (reagieren) một cách thích đáng (angemessen).

Hội đồng chịu trách nhiệm (zuständiges Gremium) là Ủy ban Đánh giá Mở rộng (Erweiterte Bewertungs-Ausschuss) đã quyết định (beschließen) trong tháng Ba (März) giảm (kürzen) thù lao (Honorar) các nhà trị liệu tâm lý 4,5 phần trăm (Prozent) và có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng Tư (April). Điều này đã gây ra (hervorrufen) nhiều cuộc biểu tình (Proteste) trên toàn quốc (landesweit). Ủy ban Đánh giá Mở rộng gồm các đại diện (Vertreter) từ Liên hội Bác sĩ Bảo hiểm Y tế Đức (Kassenärztliche Bundes-Vereinigung, KBV) và Hiệp hội Quỹ Bảo hiểm Y tế Đức (Spitzen-Verband Bund der Kranken-Kassen), cũng như (sowie) các thành viên độc lập (unparteiische Mitglieder) trực thuộc (angehören).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / Westend61 | Elisatim

Thứ SÁU ngày 17.04.2026
Cung cấp năng lượng – Lãnh đạo nhóm nghị sĩ CDU/CSU trong quốc hội Đức kêu gọi tranh luận về việc khôi phục điện hạt nhân.

Lãnh đạo liên minh nghị sĩ Cơ-đốc (Unions-Fraktions-Chef) CDU/CSU Spahn đã kêu gọi (fordern) một cuộc tranh luận mới (neue Debatte) về việc khôi phục (Wieder-Einstieg) năng lượng hạt nhân (Atom-Energie).

Các quốc gia (Staat) khác đang đầu tư (investieren) hàng tỷ (Milliarden) Euro để xây dựng (bauen) các nhà máy điện hạt nhân mới (neue Kern-Kraft-Werke), chính khách (Politiker) đảng (Partei) CDU cho biết (mitteilen) tại Berlin. Đức có thể đưa (bringen) các lò phản ứng đã ngừng hoạt động (abgeschaltete Reaktoren) trở lại (wieder) với nỗ lực ít hơn (weniger Aufwand) đáng kể (erheblich). Điều này sẽ góp phần (Beitrag) vào an ninh năng lượng (Energie-Sicherheit), và cuộc thảo luận (Diskussion) này cần được thực hiện (führen) ở cả cấp độ xã hội và chính trị (gesellschaftliche und politische Ebene). Đảng SPD đã bác bỏ (Absage erteilen) yêu cầu (Forderung) của Spahn.

Vị Quản đốc Quốc hội (parlamentarischer Geschäftsführer), ông Wiese nói với nhật báo (Tages-Zeitung) „Rheinische Post“ rằng, việc tiếp tục (Fortführung) cuộc tranh luận (Debatte) về những vấn đề tương tự (gleiches Thema) không nhắm đến mục tiêu (nicht zielführend) của vấn đề. Năng lượng hạt nhân là nguồn năng lượng đắt đỏ nhất (teuerste) và nguy hiểm nhất trong tất cả mọi năng lượng (gefährlichste aller Energien), và việc tìm kiếm nơi lưu trữ cuối cùng (End-Lager-Suche) cho chất thải phóng xạ (radioaktive Altlasten) cho đến nay (bis heute) vẫn chưa được làm sáng tỏ (klären).

Việc loại bỏ (Ausstieg) năng lượng hạt nhân đã được quyết định (beschließen) dưới thời nữ Thủ tướng (Bundes-Kanzlerin) Merkel sau (nach) thảm họa hạt nhân (Atom-Katastrophe) Fukushima ở Nhật Bản (Japan) năm 2011. Các nhà máy điện hạt nhân cuối cùng (letzten Kernkraftwerke) ở Đức đã bị ngưng hoạt động (abschalten) vào năm 2023.
Tin: Deutschland. Hình: imago images / Peter Widmann

Thứ NĂM, 16.04.2026
Chương trình tài trợ cho trạm sạc xe điện tại các chung cư được bắt đầu.

Hiện (inzwischen) đang có (bestehen) sự thiếu hụt đáng kể (erheblicher Nachhol-Bedarf) các trạm sạc điện (Lade-Stationen) tại các chung cư (Mehrfamilien-Häuser). Một chương trình tài trợ mới (neues Förder-Programm) từ Chính phủ Đức (Bundes-Regierung) nhằm khắc phục (abhelfen) tình trạng này.

Chính phủ Đức muốn cải thiện (verbessern) sự tiếp cận (Zugang) việc sạc khả thi (Lade-Möglichkeit) cho xe điện (Elektro-Auto) trong các tòa nhà chung cư. Một chương trình tài trợ mới với ngân sách (Etat) khoản 500 triệu (Millionen) Euro đang bắt đầu (beginnen) cho mục đích (Ziel) này. Các đơn đăng ký (Antrag) có thể được nộp bắt đầu từ hôm qua (gestern) thứ Tư (Mittwoch). Bộ trưởng Giao thông Đức (Bundesverkehrsminister), ông Schneider đảng CDU thông báo (mitteilen) rằng, điều này sẽ thúc đẩy (nach vorn bringen) mang tính quyết định (entscheidend) cho việc sử dụng xe điện (Elektromobilität) và tăng (steigern) tính thân thiện với người dùng (Nutzer-Freundlichkeit).

Theo Bộ, hiện có khoảng (rund) 20 triệu căn hộ (Wohnung) trong các tòa nhà chung cư ở Đức bao gồm khoảng 9 triệu chỗ đậu xe (Stell-Platz). Đa phần (Großteil) trong số này vẫn chưa (noch nicht) được trang bị (ausstatten) cơ sở hạ tầng sạc (Lade-Infrastruktur). Tiềm năng (Potential) mở rộng (Ausbau) cơ sở hạ tầng sạc rất đáng kể (erheblich). Việc mở rộng xe điện được coi là đòn bẩy quan trọng (zentraler Hebel) để bảo vệ khí hậu tốt hơn (besserer Klimaschutz) – ngành giao thông (Verkehr-Sektor) hiện (aktuell) không đạt được (verfehlen) các mục tiêu về khí hậu (Klima-Ziele).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: imago / Sven Simon / Frank Hoermann

Thứ TƯ ngày 15.04.2026
Giá thuốc quan trọng điều trị ung thư quá cao
.

Có nhiều người mắc ung thư (Krebs) trong đời (im Leben) thường (oft) phải dùng nhiều thuốc (viele Medikamente nehmen). Một loại thuốc rất quan trọng (sehr wichtiges Medikament) đang được bán (verkaufen) với giá rất đắc (sehr teuer) ở Đức. Các phương tiện truyền thông (Medien) hiện đang đưa tin (berichten) rằng, giá (Preis) của loại thuốc này quá cao (viel zu hoch).

Thuốc này có tên là “Keytruda” và được sản xuất (herstellen) tại Mỹ. Những người mắc một số loại ung thư nhất định (bestimmte Krebs-Arten) được dùng thuốc này. Nó được coi là một loại thuốc rất quan trọng trong cuộc chiến (Kampf) chống lại căn bệnh (Krankheit).

Tuy nhiên (aber), “Keytruda” rất đắt. Điều này được đăng tin từ tạp chí (Magazin) “Der Spiegel” (Phản Ảnh) và đài truyền hình (Fernseh-Sender) ZDF. Bài viết của tạp chí (Magazin-Artikel) cho thấy rằng các công ty bảo hiểm y tế (Kranken-Kasse) ở Đức phải trả (zahlen) rất nhiều tiền (viel Geld) cho loại thuốc này. Cụ thể (zwar), 2.000 Euro cho 100 Milligramm, là một gói bình thường (normale Packung). Một hiệp hội quốc tế (internationaler Verband) của các công ty bảo hiểm y tế (Kranken-Versicherungen) đã tính ra (ausrechnen) rằng giá hợp lý (fairer Preis) chỉ là 40 Euro mỗi gói (pro Packung). Ngay cả với mức giá đó, nhà sản xuất (Hersteller) vẫn có lãi (Gewinn). Tuy nhiên, với mức giá hiện giờ (jetziger Preis), lợi nhuận còn cao hơn nhiều (viel höher).

Chi phí thuốc men (Medikament-Kosten) là một chủ đề (Thema) thường xuyên (regelmäßig) được thảo luận (diskusstieren) ở Đức. Các công ty bảo hiểm y tế chi (ausgeben) rất nhiều tiền cho việc này. Đó là lý do (Grund) tại sao người dân (Bürger) cũng (auch) phải trả (bezahlen) ngày càng nhiều (immer mehr) tiền hơn cho bảo hiểm y tế của họ.

Tin: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / empics / Julien Behal

Thứ BA ngày 14.05.2026
Chiến tranh Iran cũng tác động lâu dài đến giá khí đốt và điện
.

Nhà cung cấp năng lượng lớn nhất (größter Energieversorger) nước Đức là Eon dự đoán (rechnen) chiến tranh (Krieg) Iran sẽ có tác động (auswirken) lâu dài (langfristig) đến giá (Preise) điện (Strom) và khí đốt (Gas).

Ông Thon, chủ tịch (Chef) vận hành kinh doanh bán hàng nội địa (heimisches Vertriebsgeschäft), nói với nhật báo (Tages-Zeitung) “Westdeutsche Allgemeine Zeitung” rằng, mức độ chung (generales Niveau) trước (vor) khi xung đột (Kinflikt) xảy ra sẽ không nhanh chóng (schnell) trở lại (zurückkehren). Ông giải thích (erklären) rằng, giá khí đốt (Gas-Preis) mua vào (einkaufen) trên các sàn giao dịch năng lượng (Energie-Börse) hiện giờ (zwischenzeitlich) đã tăng (erhöhen) 75 phần trăm (Prozent) và giá điện (Strom-Preis) tăng 35 phần trăm trong năm nay (in diesem Jahr). Mặc dù (zwar) những biến động ngắn hạn (kurzfristige Schwankungen) này không thể trực tiếp (nicht direkt) chuyển sang (sich übertragen) giá cước (Tarif) cho người tiêu dùng cuối cùng (Endkunden), nhưng (aber) vị giám đốc này cho biết xu hướng tổng thể (allgemeine Trend) là rõ ràng (klar).

Theo những dữ liệu (eigene Angaben) của chính mình, Eon cung cấp (versorgen) năng lượng cho khoảng 14 triệu khách hàng tại Đức, trong đó (davon) khoảng hai triệu khách hàng sử dụng khí đốt. Trong nhiều khu vực (In vielen Regionen), công ty (Unternehmen) này đóng vai trò (Rolle) là nhà cung cấp chính (Grundversorger).

Tin: Deutschlandfunk. Hình: imago stock&people

Thứ HAI ngày 13.04.2026
Phi công Lufthansa muốn đình công tiếp.

Công ty hàng không (Flug-Gesellschaft) Lufthansa nay (im Moment) có thêm nhiều bực tức (mehr Ärger). Những phi công (Pilot) cảm thấy (sich fühlen) không hài lòng (nicht zufrieden) với công việc (Arbeit) và đồng lương (Gehalt) của họ.

Cho nên (deshalb), họ muốn đình công tiếp (wieder streiken). Điều này có nghĩa là (bedeuten): Không làm việc (arbeiten). Công đoàn (Gewerkschaft) phi công tổ chức (organisieren) cuộc đình công (Streik). Cuộc đình công diễn ra (stattfinden) ngày hôm nay (heute) thứ Hai (Montag) và kéo dài (dauern) trong hai ngày (zwei Tage). Nhiều chuyến bay (Flug) bị hủy (ausfallen). Đây là vấn đề (Problem) của những người muốn đi du lịch (Reise).

Công đoàn nói rằng: Vị chủ tịch (Chef) công ty Lufthansa không muốn đàm phán (verhandeln) đúng đắn (nicht richtig). Lương nhiều hơn và tiền hưu khá hơn (bessere Rente) là chủ đề (Thema) của những vòng đàm phán (Verhandlungs-Runde). Các phi công thầy (finden) rằng những đề nghị (Angebote) của công ty hàng không Lufhansa vẫn chưa đủ (nicht gut genug). Lufhansa nói rằng, những yêu cầu (Forderung) của các phi công quá cao (zu hoch).

Các phi công đã từng đình công trong tháng Ba (März). Ngoài ra còn có một tranh chấp lương bổng (Tarif-Konflikt) khác tại Lufthansa. Tiếp viên hàng không (Kabinen-Personal) cũng đã từng (schon) tổ chức đình công (Streik-Aktionen machen).

Tin: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / SvenSimon / Frank Hoermann 

CHỦ NHẬT ngày 12.04.2026
Tình trạng bạo lực nhắm vào giáo viên tại Đức ngày càng tăng.

Bạo lực (Gewalt) nhắm vào những giáo viên (Lehrer) tại Đức ngày càng tăng (immer mehr). Chẳng hạn (etwa) như tấn công (Angriff) và hăm dọa (Drohung) từ học sinh (Schüler) hoặc (oder) phụ huynh (Eltern).

Cảnh sát (Polizei) nói (sagen) rằng: Trong năm 2024, họ đã ghi nhận (erfassen) gần (fast) 1.300 trường hợp (Fall) thương tích nhẹ (leichte Körper-Verletzungen). Trong năm 2025 còn hơn (noch mehr als) 700 vụ.

Cảnh sát cũng (auch) nói rằng: Ngày càng có nhiều trường hợp bạo lực nghiêm trọng (schwere Gewalt). Điều này có nghĩa là (bedeuten) giáo viên bị thương tích nặnng (so schwer verletzen) đến nổi phải nhập viện (ins Krankenhaus) hoặc (oder) thậm chí (sogar) bị nguy hiểm đến tánh mạng (in Lebens-Gefahr).

Hiệp hội giáo viên (Lehrer-Verband) nói rằng, thành phần giáo viên (Lehr-Kraft) từ nhiều năm qua (seit Jahren) trải qua (erleben) tình trạng bạo lực ngày càng tăng cùng hăm dọa và hành vi bất kính (respektloses Verhalten). Hiệp hội cho rằng (meinen), phụ huynh, những người có ảnh hưởng (Influencer), những chính khác (Politiker) và nhiều nhân vật nổi tiếng (andere bekannte Menschen) phải là những người gương mẫu tốt hơn (bessere Vorbilder).

Cũng có nhiều nghề khác (andere Berufe) mà con người phải trải nghiệm nhiều bạo lực. Ví dụ (zum Beispiel) nhân viên (Mitarbeiter) cứu hỏa (Feuer-Wehren), dịch vụ cấp cứu (Rettungs-Dienst), trong bệnh viện (Krankenhaus) và cảnh sát.
Tin: Deutschlandfunk. Hình: imago / Ute Grabowsky

Thứ BẢY ngày 11.04.2026
Người Syria sẽ hiếm được tỵ nạn tại Đức.

Trong một thời gian dài (lange), nước Syrien đã bị cai trị (regieren) bởi một nhà độc tài tàn bạo (brutaler Diktartor) tên là Baschar al-Assad. Vì ông (seinetwegen) mà nhiều người đã chạy trốn (flüchten) đến nước Đức. Ông Assad đã bị truất phế (stürzen) trong tháng 12 (Dezember) năm 2024. Kể từ đó (seitdem) những người đến từ Syrien hầu như (fast) không còn cơ hội (Chance) để xin tỵ nạn (Asyl-Begehrung) tại Đức nữa (nicht mehr).

Sự bảo vệ (Schutz) có nghĩa (bedeuten) rằng: Người xin tỵ nạn (Asyl.Bewerber) không được phép ở lại (bleiben) Đức. Họ kh6ng bị trục xuất (abschieben) về quê hương (Heimat) của họ.

Năm 2025 có hơn (mehr als) 20.000 người Syrier đã nộp đơn xin tỵ nạn (Asyl-Antrag stellen) tại Đức. Nhưng chỉ có (aber nur) 5 phần trăm (Prozent) trong số này nhận được (bekommen) quy chế bảo vệ (Schutz-Status). Trong năm trước đó (Jahr davor) còn (noch) có 80 phần trăm. Con số từ chính phủ Đức (Bundes-Regierung). Bà Clara Bünger đảng (Partei) Tả khuynh (Linke) nói rằng, Điều sai lầm (falsch) khi nước Đức không còn bảo vệ những người đến từ Syrien nữa. Bởi (denn) tình hình (Lage) tại đó vẫn còn chưa (immer noch nicht) an toàn (sicher)Tin: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / CHROMORANGE / Udo Herrmann

Thứ SÁU ngày 10.04.2026
Các video trên mạng xã hội thường giải thích sai về bệnh tâm lý.

Trên mạng xã hội (Sozial-Medien) có nhiều (viel) Video nói về những người bệnh tâm lý (psychische Krankheiten), Các nhà nghiên cứu (Forscher) của một đại học (Universität) Đức nay (jetzt) đã phát hiện (herausfinden) rằng, trong những video này có nhiều điều sai lầm (vieles falsch)

Một ví dụ (Beispiel) về bệnh tâm lý là bệnh trầm cảm (Depression). Những người bị trầm cảm thường (oft) buồn bã (traurig) và không có năng ượng (Energie). Họ thường phải uống thuốc (Medikamente nehmen)

Đa phần các viedeo trên mạng xã hội giải thích (erklären) căn bệnh này sai hoặc (oder) không đủ rõ ràng (nicht gut genug). Điều này được ghi nhận (erfassen) trong nghiên cứu (Studie) của đại học Duisburg và Essen. Chỉ (nur) có khoảng (ungefähr) một trong năm Videos đúng tất cả (alles richtig). Những video này thường được các chuyên gia (Fach-Leute) thức hiện (machen).

Tik Tok là một ví dụ về mạng xã hội. Những nam nữ nghiên cứu gia đã xem (anschauen) 177 video. Kế tqua3 (Ergebnis) cho thấy: Những video có giải thích sai lầm (falsche Erklärung) có thể nguy hiểm (gefährlich). Nghiên cứu ghi rằng: Ai có vấn đề tâm lý (psychisches Problem) tốt hơn (lieber) đến bác sĩ (Arzt gehen)
Tin: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / Jochen Tack / Jochen Tack

Thứ NĂM ngày 09.04.2026
Già nhiên liệu – Những Hiệp hội Điều dưỡng than phiền giá nhiên liệu cao gây tổn hại việc chăm sóc bệnh nhân.

Nhũng Hiệp hội Điều dưỡng (Pflege-Verband) nhận thấy (erkennen) rằng, giá xăng cao (hohe Bezin-Sprit) sẽ gây tai hại (gefährden) việc chăm sóc (Versorgung) bệnh nhân (Patient) ở nông thôn (auf dem Land)

Việc chăm sóc ngoại viện (ambulante Pflege) bị ảnh hưởng (betreffen) đặc biệt nghiêm trọng (in besonderem Maße) bởi gía nhiên liệu tăng (steigende Krafstoff-Preise), theo nữ chủ tịch (Vorsitzende) Liên hội Quản lý Điều dưỡng Đức (Bundes-Verband für Pflege-Manegement), bà Kukuc nói (sagen) với Mạng Biên tập Đức (Redaktions-Netzwerk Deustchland, RND). Các chuyên viên điều dưỡng (Pflege-Fachkräfte) mỗi ngày (täglich) phải di chuyển (zurücklegen) nhiều cây số (zahlreiche Kilometer) để đến (erreichen) bệnh nhân. Chi phí thêm (Mehrkosten) trên nguyên tắc (in der Regel) không thể tài trợ (finanzieren) trong ngắn hạn (nicht kurzfristig). Ngay (auch) cả Hiệp hội Điều dưỡng Đức (Deutscher Pflege-Verband) đã nhấn mạnh (betonen) rằng, nghành (Brachen) này khó khả thi (schwer möglich) việc gồng gánh (stemmen) chi phí vận hành đã tăng (gestiegendne Betriebs-Kosten)

Giá nguyên liệu cao cũng là mối quan tâm (sich beschäftigen) của nền chính trị (Politik). Ông Klingbeil, Bộ trưởng Tài chánh Đức (Bundes-Finanz-Minister) muốn gặp gỡ (sich treffen) các đại diện (Vertreter) của kinh tế (Wirtschaft) và công đoàn (Gewerkschaft) vào ngày thứ Sáu tới đây (am kommenden Freitag) để tư vấn (beraten) về (über) việc giảm gánh nặng (Entlastung). Cuộc trao đổi (Austausch) dự kiến diễn ra (stattfinden) tại Bộ Tài chánh Đức (Bundes-Finanz.Miniasterium) tại Berlin.
Tin: Deutschlandfunk. Hình minh họa: picture alliance/Fotostand/Freitag

Thứ TƯ ngày 08.04.2026
Tranh luận về cải cách – Ông Roloff đảng SPD ủng hộ trần giá nhiên liệu
.

Chuyên trị gia kinh tế (Wirtschafts-Politiker) đảng SPD, ông Roloff đã bày tỏ (sich zeigen) sự cởi mở (offen) đối với việc trần giá (Preis-Deckel) nhiên liệu (Kraftstoffe). Phát biểu (sagen) trên đài phát thanh Đức (Deutschlandfunk), ông Roloff cho biết mặc dù (zwar) điều này liên quan đến sự can thiệp (Eingriff) thị trường (Markt) chưa từng có (noch nie geben) ở Đức, nhưng cần (brauchen) có biện pháp (Maßnahme) giảm giá nhanh chóng (rasche Preis-Reduzierung).

Lãnh đạo đảng (Partei-Chef) đảng SPD, ông Klingbeil trước đó (davor) cũng đã (bereits) ủng hộ (sich aussprechen) việc áp trần giá một cách linh hoạt (flexibler Preis-Deckel), quy chiếu (verweisen) các quy định (Regelung) ở Bỉ (Belgien) và Lục-xâm-bảo (Luxemburg). Ông Roloff nhấn mạnh (bekräftigen) sự ủng hộ của ông đối với việc tăng (Anstieg) trợ cấp đi lại đổ đồng (Pendler-Pauschale) bây giờ (derzeit) là 38 lên 45 cent mỗi cây số (Kilometer). Chuyên gia kinh tế (Wirtschafts-Experte) đảng SPD cũng nhấn mạnh (betonen) hy vọng (Hoffnung) rằng, chính phủ Đức (Bundes-Regierung) có thể nhanh chóng (schnell) đạt được thỏa thuận (sich verständigen) về thuế lợi nhuận (Übergewinn-Steuer) đối với các tập đòan dầu khí (Mineralöl-Konzerne).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / SNS / Steven Mohr

Thứ BA ngày 07.04.2026
Cắt giảm chi phí y tế: Liên đoàn Bác sĩ Bảo hiểm Y tế Đức cảnh báo về thời gian chờ đợi lâu hơn để được khám chuyên khoa

Ông Gassen, chủ tịch liên đoàn (Verbands-Chef), nói với Mạng Biên tập Đức (Redaktions-Netzwerk Deutschland, RND) rằng, nếu bà Warken Bộ trưởng Y tế Đức (Bundes- Gesundheits-Ministerin) thực hiện (umsetzen) các đề nghị cắt giảm (Kürzungs-Empfehlungen) của ủy ban chuyên gia (Experten-Kommission) thì bệnh nhân (Patient) sẽ cảm nhận được (spüren) điều này. Rồi thì (dann) thời gian chờ đợi (Warte-Zeit) sẽ là 50 ngày hoặc nhiều hơn (und mehr) để có lịch (Termin) với bác sĩ chyên khoa (Fach-Arzt).

Hai năm trước (vor zwei Jahren), theo chính phủ Đức (Bundes-Regierung), thời gian chờ đợi trung bình (durchschnittlich) 42 ngày. Ông Gassen đề cập đến (verweisen) những kế hoạch (Plan) loại bỏ (streichen) các khoản phụ phí (Zuschlag) mà các bác sĩ chuyên khoa nhận được (bekommen) khi được giới thiệu (Vermittlung) bệnh nhân thông qua bác sĩ nhà (Haus-Arzt) hoặc các cơ sở dịch vụ (Service-Stelle). Nếu điều này xảy ra (geschehen) thì các bác sĩ chuyên khoa sẽ chỉ còn (nur noch) cung cấp (anbieten) các cuộc hẹn đã được thanh toán (bezahlen).

Ông Gassen bác bỏ (zurückweisen) yêu cầu (Forderung) của lãnh đạo khối nghị sĩ (Fraktions-Chef) đảng SPD là ông Miersch, về việc đảm bảo cuộc hẹn (Termin-Garantie) trong vòng ba tuần (innerhalb von drei Wochen). Tính thiết yếu về mặt y tế (medizinische Notwendigkeit), chứ không là chính trị (Politik), phải quyết định (bestimmen) việc phân bổ cuộc hẹn (Termin-Vergabe). Hơn nữa (darüber hinaus), cần có (benötigen) một định nghĩa rõ ràng (klare Definition) về tính cấp bách (Dringlichkeit) Chỉ (nur) một số ít bệnh nhân (wenige Patienten) cần điều trị (behandeln) trong vòng (innerhalb) vài giờ (Stunden) hoặc vài ngày (wenige Tagen). Người bị đau lưng (Rücken-Schmerzen haben) không cần phải khám (untersuchen) ngay (schon) ngày mai (morgen) nếu (wenn) triệu chứng (Beschwerden) đã (schon seit) kéo dài (anhalten) ba năm (drei Jahre).
Tin: dpa. Hình: Internet

Thứ HAI ngày 06.04.2026
Ngành công nghê Đức yêu cầu chính phủ thực hiện gói cải cách toàn diện trước mùa Hè
.

Liên đoàn Công nghệ Đức (Bundes-Verband Deutscher Industrie, BDI) đã yêu cầu (fordern) chính phù Đức (Bundes-Regierung) thực hiện (umsetzen) những cải cách toàn diện (grundlegende Reformen) trước (vor) mùa Hè (Sommer).

Vị trí kinh tế (Wirtschafts-Standort) Đức đang chịu áp lực (unter Druck stehen) chưa từng có (wie selten zuvor) trong lịch sử thời hậu chiến (Nachkriegs-Geschichte), bà Gönner nữ quản đốc (Hauptgeschäfts-Führerin) BDI nói với Thông tấn xã (Deutsche Presse-Agentur, DPA). Cuộc chiến tranh (Krieg) Iran làm gia cố (verschärfen) thêm (zusätzlich) tình trạng (Situation). Chỉ khi (nur wenn) chính phủ giờ đây (jetzt) có tín hiệu rõ ràng (klares Signal setzen) thì nước Đức mới có thể vượt qua được (überwinden) tình huống (Lage) tăng trưởng suy yếu (Wachstums-Schwäche).  Mang tính quyết định (entscheidend) là những cải cách bảo hiểm xã-hội (Sozial-Versicherung) để hạn chế (begrenzen) chi phí thêm tiền lương (Lohn-Zusatz-Kosten) và tránh (vermeiden) tác động sai lầm (Fehl-Reize), bà Gönner giải thích (erklären).

Những hệ quả (Folgen) từ cuộc chiến Iran làm chậm (ausbremsen) sự phát triển kinh tế (Wirtschafts-Wachstum) tại Đức. Cho nên (deshalb), nhiều viện nghiên cứu hàng đầu (führende Forschungs-Institut) dự kiến (rechnen) rằng tổng sản lượng quốc nội (Brutto-Inland-Produkt, GDP) trong năm 2026 chỉ tăng (zulegen) khoảng 0.6 phần trăm (Prozent)
Tin: dpa. Hình: Andreas Arnold/dpa

CHỦ NHẬT ngày 05.04.2026
Quy định mới về giá cả cho những trạm xăng không làm giảm giá

Câu Lạc bộ Ô-tô Đức (Allgemeiner Deutscher Automobil-Club e. V, ADAC)đã thực hiện một kết quả tiêu cực tạm thời (vorläufiges negatives Fazit ziehen) sau ba ngày khi chính phủ Đức (Bundes-Regierung) thự thi (einführen) quy định giá (Preis-Regel) cho những cây xăng (Tank-Stelle). Việc thay đổi (Umstellung) không làm giảm (reduzieren) mức giá cao (hohes Preis-Niveau), mà (sondern) thúc đẩy (befördern) xu hướng (Entwicklung) tăng giá (Preis-Steigerung)

Theo câu lạc bộ ADAC, giá xăng (Benzin-Preis) hiện giờ (derzeit) trung bình (durchschnittlich) là 2,22 Euro. Dầu căn (Diesel) là 2,46 Euro sau việc tăng giá thêm 11,7 Cent, mắc (zu teuer) như chưa hề có (wie noch nie)

Kể từ thứ Tư (Mittwoch), các cây xăng được phép tăng (anheben) giá nhiên liệu (Sprit-Preis) chỉ một lần (nur noch einmal) trong ngày (am Tag) lúc 12 giờ mỗi buổi trưa (um zwölf Uhr mittags)

Tin: Deutschlandfunk. Hình: IMAGO / Rene Traut Bảng chỉ dẫn (Schilder) tại một cây xăng ở quán tạm nghỉ trên xa-lộ (Autobahn-Raststätte) A45 phía Đông (Ost) địa phận (Ort) Siegerland

Thứ BẢY ngày 04.04.2026
Ít hàng đặc biệt trong các siêu thị và cửa hàng giảm giá.

Trong các siêu thị (Super-Markt) và cửa hàng giảm giá (Discounter) gần đây (zuletzt) cung cấp (anbieten) ít hàng đặc biệt (Sonder-Angebot), theo nhiều chuyên gia (Expert). Điều này biểu hiện (zeigen) qua sự đánh giá (Auswertung) từ cổng đối chiếu (Vergleichs-Portal) của các chuyên gia thị trường (Markt-Guru) và nhiều nghiên cứu gia (Forscher) của đại học kép (Duale Hochschule) tại Heilbronn tiểu bang (Bundes-Land) Baden-Württemberg – Nam Đức (Süd-Deutschland). Giữa (zwischen) tháng Giêng (Januar) và Ba (März) 2026, số hành giảm giá theo sự đánh giá thấp hơn (niedriger) bốn phần trăm (vier Prozent) hơn cùng kỳ năm trước (Vorjahres-Zeitraum).

So (vergleichen) với quý đầu (erstes Quartal) năm 2024, con số này giảm (sinken) khoảng 16 phần trăm. Việc khảo sát (Untersuchung) được thực hiện (machen) bằng tờ rơi điện tử và in (digitale und analoge Hand-Zettel). Những mặt hàng giảm giá trong ứng dụng (Apps) không được quan tâm (berücksichtigen), bởi (denn) hiện nay (inzwischen) được nhiều công ty (Unternehmen) sử dụng (nutzen) để thu hút khách hàng (Kunden-Bindung).

Các chuyên gia cho rằng (zurückführen) việc suy giảm (Rückgang) do các con buôn (Händler) ngày càng (zunehmend) đặt (setzen) lợi nhuận (Profitabilität) nhiều hơn là sự tăng trường số lương (Mengen-Zuwachs). Hơn nữa (unter anderem), điều này còn phụ thuộc (zusammenhängen) vào chi phí tăng (gestiegene Kosten) dọc theo chiều dài những chuỗi giá trị của mặt hàng (Wert-Schöpfungs-Kette). Đồng thời (zugleich) họ cũng muốn giảm (verringern) nhiều lệ thuộc (hohe Abhängigkeit) đối với mặt hàng giảm giá. Bị ảnh hưởng nặng (besonders betreffen) là những siêu thị, vì (weil) họ thực hiện (einsetzen) các chiến dịch (Aktion) để tự cách biệt (sich abheben) với các cửa hàng giảm giá. Một lý do khác cho xu hướng (Entwicklung) này là sự dịch chuyển (sich verlagern) sự giảm giá (Rabatte) liên tục (stetig) sang ứng dụng nhằm tiết kiện (einsparen) chí phí phụ (Nebenkosten).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / Zoonar / monticello

Thứ SÁUngày 03.04.2026.
Điện xanh hiện chiếm hơn một nửa lượng điện tiêu thụ ở Đức.

Theo Liên đoàn Năng lượng Tái tạo Đức (Deutsche Erneuerbare Energie, DEE), điện (Strom) được sản xuất (produzieren) chủ yếu (vor allem) từ gió (Wind) và mặt trời (Sonne) đã chiếm (decken) khoảng (rund) 53 phần trăm (Prozent) tổng lượng điện tiêu thụ quốc gia (nationaler  gesamt-Verbrauch) trong quý đầu tiên (erster Quartal). Con số này tăng (steigen) gần (fast) 6 điểm phần trăm (Prozent-Punkte) so với (im Vergleich) cùng kỳ năm ngoái (Vorjahres-Zeitraum). Sự gia tăng (Zunahme) này chủ yếu là do (durch) sản lượng điện gió tăng lên (zunehmende Wind-Energie).

Nữ Quản đốc điều hành (Haupt-Geschäfts-Führerin) liên hội DEE, bà Andreae cho biết năng lượng tái tạo (erneuerbare Energie) giúp tăng cường (stärken) an ninh nguồn cung (Versorgungs-Sicherheit), khả năng phục hồi (Resillenz) và chủ quyền chiến lược (strategische Souveränität) của Đức.
Tin: Deutschlandfunk. Hình minh họa: imago stock&people

Thứ NĂM ngày 02.04.2026
Di cư – Theo nữ chuyên gia Viện Nghiên cứu Kinh tế Đức, việc mất đi người lao động đến từ Syrien sẽ làm tăng sự thiếu hụt chuyên viên.

Viện Nghiên cứu Kinh tế Đức (Deutsches Institut für Wirtschafts-Forschung, DIW) dự kiến (rechnen) sẽ có sự gia cố (Verschärfung) tình trạng thiếu hụt chuyên viên ở đây (hiesige Fachkraft-Mangels-Lage) khi việc hồi hương (in die Heimat) người tỵ nạn (Flüchtlinge) đến từ Syrien. gia tăng (verstärkter Rückkehr)

Thị trường lao động Đức (deutscher Arbeits-Markt) sẽ gặp (treffen) thêm nhiều khó khăn (mehr Schwierigkeit), nữ chuyên gia thị trường lao động (Arbeits-Markt-Expertin) của DIW, bà Hackmann phát biểu (sagen) tại Berlin. Dù thế nào chăng nữa (ohnehin), thị trường này đang chịu áp lực mang tính cấu trúc (struktureller Druck) do sự chuyển đồi nhân khẩu học (demokrafischer Wandel). Khi không đủ người thay thế (ausreichender Ersatz), thì việc thiếu hụt lao động và chuyên viên tăng tiếp tục (sich weiter verstärken).

Nữ chủ tịch (Chefin) Cơ quan Lao động đức (Bundes-Agentur für Arbeit) nói rằng: Những người tỵ nạn Syrien đã tự hòa nhập (sich integrieren) tốt (gut) vào thị trường lao động Đức. Họ thường (häufig) làm việc (beschäftigen) trong các ngành (Branche) y tế (Gesundheits-Wesen), điều dưỡng (Pflege), trong thương trường (Handel) hoặc (oder) trong dịch vụ  vận chuyển (Logistik), nơi có nhu cầu lao động cao (hoher Arbeits-Kräfte-Bedarf).

Thử tướng Đức (Bundes-Kanzler), ông Merz đã giải thích (erklären) rằng, trong ba năm tới (drei kommende Jahre) sẽ có 80 phần trăm (Prozent) trong số 900.000 người tỵ nạn  đến từ Syrien hồi hương (in die Heimat zurückkehren).
Tin: dpa. Hình: picture alliance / dpa-Zentralbild / dpa / Hendrik Schmidt

Thứ TƯ ngày 01.04.2026
Số lượng thất nghiệp trong tháng Ba giảm chừng 50.000.

Con số (Zahl) thất nghiệp (Arbeitslosen) được ghi nhận (registrieren) ở Đức so với (im Vergleich) tháng trước (Vormonat) giảm khoảng 49.000, nhưng vẫn ở mức (Marke) trên (oberhalb) ba triệu (Drei Millionen).

Theo Cơ quan Lao động Đức (Bundes-Agentur für Arbeit) tại Nünberg thông báo (mitteilen), chỉ số thất nghiệp (Arbeitslosen-Quote) đả giảm (sinken) nhẹ (geringfügig) còn 6,4 phần trăm (Prozent). So với tháng Ba (März) năm trước (Vorjahres) tăng (steigen) khoảng 54.000.

Theo dữ liệu (nach Angaben) của nữ lãnh đạo cơ quan (Behörden-Chefin), bà Nahles, hiện giờ (derzeit) thị trường lao động (Arbeits-Markt) ít năng động (wenig Dynamik). Như thường lệ (wie üblich), sự phục hồi đầu năm (Frühjahr-Belebung) bắt đầu (beginnen) trong tháng Ba, tuy nhiên (allerdings) không có (ohne) động lực đáng kể (nennenswerter Schwung) náo trong năm nay, theo bà Nahles.
Tin. Deutschlandfunk. Hình: Imago / Ardan Fuessmann