Home » Hội PTVNTN » TIN ĐỨC QUỐC Tháng 05.2026

TIN ĐỨC QUỐC Tháng 05.2026

Mục Hội PTVNTN

CHỦ NHẬT, 31.05.2026
Mưa gió sấm sét – thời tiết khắc nghiệt kéo qua một số khu vực Bắc Đức
.

Thời tiết khắc nghiệt (Unwetter) với sấm sét và mưa lớn (kräftiger Regen) đã kéo qua (vorbeiziehen) một số khu vực (Teile) ở Bắc Đức và Tây Đức (Nord- und West-Deutschland)

Cây cối (Baum) bị bật gốc (umstürzen), tầng hầm (Keller) bị ngập lụt (überfluten), và đường phố (Straße) cũng bị ngập. Một loạt thành phố (Reihe von Städten) trong tiểu bang (Bundes-Land) Nordrhein-Westfalen (NRW) và Niedersachen đã báo cáo (berichten) nhiều vụ can thiệp (Einsatz) của sở cứu hỏa (Feuerwehr). Khu vực (Region) Münster bị ảnh hưởng (betreffen) đặc biệt nghiêm trọng (besonders stark). Hai (zwei) người chèo thuyền (Ruderer) đã được cứu sống (retten) khỏi sông (Fluss) Werse. Một buổi hòa nhạc ngoài trời (Open-Air-Konzert) tại Halle Münsterland đã phải hủy bỏ (abbrechen).

Nhiều tuyến đường sắt (mehrere Bahnstrecken) đã tạm thời (zeitweise) đóng cửa (sperren) do (wegen) hư hỏng (Schäden). Theo (laut) công ty đường sắt Đức (Deutsche Bahn – DB), ngoài ra còn có gián đoạn (Störung) đã ảnh hưởng đến các tuyến kết nối (Verbindung) bao gồm (unter anderem) Münster – Osnabrück – Bremen, cũng như (sowie) các tuyến Osnabrück – Hà Lan (Niederland) và vùng (Gebiet) Ruhr – Hanover.

Tin: dap. Hình: extremwetter.tv / dpa / Bernd März – Thời tiết khắc nghiệt ở tiểu bang Niedersachsen, Bắc Đức (Nord-Deutschland) gây ngập lụt (überfluten) nhiều đường phố (zahlreiche Straßen)

Thứ BẢY, 30.06.2026
Nắng nóng gay gắt – Các nhà bảo vệ bệnh nhân yêu cầu phòng hộ bệnh viện và viện dưỡng lão không bị ảnh hưởng bởi nắng nóng.

Liên quan đến (angesichts) các đợt nắng nóng (Hitze-Welle), các nhà bảo vệ bệnh nhân (Patienten-Schützer) kêu gọi (fordern) cải thiện (verbessern) việc bảo vệ nhiều hơn (mehr Schutz) cho các viện điều dưỡng (Pflege-Heim) và bệnh viện (Kranken-Haus)

Chủ tịch (Vorsitzender) Tổ chức Từ thiện Bảo vệ Bệnh nhân Đức (Deutsche Stiftung Patienten-Schutz), ông Brysch đã nói với nhật báo (Tages-Zeitung) „Rheinische Post“ rằng, các cơ sở (Einrichtung) vẫn chưa (noch immer nicht) sẵn sàng đối phó (wappnen) sự biến đổi khí hậu (Klima-Wandel). Do đó (deshalb), có hàng trăm nghìn (Hunderttausende) bệnh nhân trong bệnh viện (Krankenhaus-Patienten) và cư dân viện điều dưỡng (Pflegeheim-Bewohner) phải chịu đựng (leiden) nhiệt độ khắc nghiệt (extreme Temperaturen) trong mùa hè (Sommer) này.

Ông Brysch yêu cầu (fordern) nữ Bộ trưởng Y tế Đức (Bundes-Gesundheits-Ministerin) bà Warken cũng như Bộ trưởng Môi trường và Bảo vệ Khí hậu Đức (Bundes-Umwelt- und Klimaschutz-Minister) ông Schneider chấp thuận (zusagen) những đầu tư bắt buộc (verbindliche Investitionen) trong năm nay. Hiệp hội xã hội (Sozialverband) VdK cũng bày tỏ (sich äußern) những lo ngại tương tự (ähnliche Bedenken). Các tòa nhà cũ (alte Gebäude) không có (ohne) hệ thống điều hòa không khí (Klima-Anlagen) gây thêm gánh nặng (zusätzliche Belastung) cho sức khỏe (Gesundheit) của bệnh nhân (Patient) và cư dân trú ngụ (Bewohner). Do đó (daher), các viện dưỡng lão và bệnh viện cần được nâng cấp (aufrüsten) với hệ thống bảo vệ có hiệu quả khỏi cái nóng (effektive Hitze-Schutz), nữ chủ tịch hiệp hội (Verbands-Präsidentin), bà Bentele yêu cầu.

Tin: dap. Hình: picture alliance / dpa / Oliver Berg

Thứ SÁU, 29.05.2026
Các chuyên gia kinh tế kêu gọi cải cách bảo hiễm xã hội.

Hai lần một năm (2 Male im Jahr), các chuyên gia (Fach-Leute) từ (aus) kinh tế (Wirtschaft) tư vấn (beraten) cho chính phủ Đức (Bundes-Regierung). Những chuyên gia này được gọi là những “Nhà thông thái kinh tế” (Wirtschafts-Weise). Mới đây (neulich), những “Nhà thông thái kinh tế” đã nhận định (bescheinigen) rằng, nền kinh tế tại Đức có lẽ (wahrscheinlich) chỉ cón (nur noch) tăng trưởng (Zuwachs) 0,5 phần trăm (Prozent) trong năm nay (in diesem Jahr). Con số này là quá ít (zu wenig). Các chuyên gia kêu gọi (fordern) nên có cải cách (Reform).

Họ cho rằng (ausgehen), một vấn đề lớn (großes Problem) là các khoản đóng góp xã hội (Sozial-Abgaben) – ví dụ (zum Beispiel – z.B.) như bảo hiễm lương hưu (Renten-Versicherung) và bảo hiểm y tế (Kranken-Versicherung). Những khoản này quá đắt đỏ (zu teuer) đối với cả người lao động (Arbeit-Nehmer) và người sử dụng lao động (Arbeit-Geber).

Các “Nhà thông thái kinh tế” nói rằng, chính phủ Đức phải cải tổ (reformieren) các quỹ xã hội (Sozial-Kassen). Ví dụ, chính phủ phải đảm bảo (sorgen) cho người dân (Bürger) có điều kiện (ermöglichen) làm việc lâu dài hơn (länger arbeiten). Các khoản trợ cấp (Leistung) trong bảo hiểm điều dưỡng (Pflege-Versicherung) nên ít hơn (weniger). Và các bệnh viện (Kranken-Häuser) nên tiết kiệm nhiều hơn (sparsamer).

Các nhà kinh tế (Ökonomen) cảnh báo (warnen) rằng nếu không có những cải cách (ohne Reformen), thì các khoản đóng góp xã hội sẽ tăng mạnh đến mức (so strak steigen) nền kinh tế Đức sẽ không còn khả năng cạnh tranh (nicht mehr wettbewerbs-fähig) được. Điều này có nghĩa là (bedeuten) các sản phẩm (Produkte) của nước này sẽ trở nên quá đắt đỏ (zu teur).

Chính phủ Đức đã từng (schon) nói rằng: Chúng tôi muốn thực hiện cải cách (Reformen machen). Những đề nghị cho đạo luật (Gesetzes-Vorschläge) dự kiến ​​đến tháng Bảy (Juli) sẽ có (geben).

Tin: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / Caro

Thứ Năm, 28.05.2026
Ngành công nghệ hàng không vũ trụ Đức đạt doanh thu và việc làm kỷ lục.

Nhờ sự bùng nổ (Boom) trong lĩnh vực quốc phòng (Verteidigungs-Brance), ngành công nghệ hàng không vũ trụ Đức (deutsche Luft- und Raumfahrt-Industrie) đã đạt (erzielen) doanh thu (Umsatz) và việc làm (Beschäftigung) kỷ lục (Rekord) trong năm ngoái (Vorjahr)

Doanh thu của ngành (Branchen-Umsatz) leo (klettern) 9 phần trăm lên 62 tỷ (Milliarden) Euro, theo thông báo (Mitteilung) của Liên hội Công nghệ Hàng không Vũ trụ Đức (Bundes-Verband der Deutschen Luft- und Raumfahrt-Industrie – BDLI) hôm thứ Tư (Mittwoch). Số lượng (Zahl) nhân viên (Mitarbeiter) tăng (steigen) lên mức cao nhất (Höchststand) 130.000 người.

Ngành hàng không quân sự (militärische Luftfahrt) phát triển (entwickeln) đặc biệt mạnh (besonders stark), với doanh thu tăng vọt (in die Höhe schießen) 35 phần trăm lên 13,5 tỷ Euro. Tuy nhiên (jedoch), hàng không dân dụng (zivile Luftfahrt) vẫn là mãng lớn nhất (größtes Segment), với mức tăng 15 phần trăm lên 45 tỷ Euro. Ngành hàng không vũ trụ (Raum-Fahrt) cũng tăng trưởng, tăng 17 phần trăm lên 3,5 tỷ Euro. Hiệp hội (Verband) cho rằng (ausgehen) sự tăng trưởng (Wachstum) này là do sự thay đổi thời điểm trong chính sách an ninh (sicherheitspolitische Zeitenwende) cũng như (sowie) nhu cầu quốc tế cao (hohe internationale Nachfrage) sau khi phục hồi (Überwindung) từ khủng hoảng (Krise) COVID-19.

“Các con số cho thấy (zeigen) ngành công nghệ hàng không vũ trụ có tầm quan trọng chiến lược (strategisch relevant) đối với Đức – về kinh tế (wirtschaftlich), công nghệ (Technologie) và chính sách an ninh (sicherheitspolitisch),” theo ông Michael Schöllhorn Chủ tịch (Präsident) Liên hội BDLI.

Tuy nhiên, ngành này đang đối mặt (konfrontieren) với những thách thức lớn (große Herausforderungen) như chuỗi cung ứng không ổn định (fragile Liefer-Ketten), áp lực cạnh tranh quốc tế (internationaler Wettbewerbs-Druck) ngày càng gia tăng (immer mehr) và nhu cầu cao (hoher Bedarf) về chuyên viên (Fach-Kraft). Trong năm ngoái (im vergangenen Jahr), ngành này đã đầu tư (investieren) khoảng (rund) bốn (vier) tỷ Euro vào việc nghiên cứu (Forschung) và chế tạo (Entwicklung). Tỷ lệ xuất khẩu (Export-Quote) đạt (erzielen) 66 phần trăm.
Tin: ntv.de, rts. Hình: picture alliance / CHROMORANGE

Thứ TƯ, 27.05.2026
Bảo hiểm điều dưỡng: Công đoàn Đức DGB chỉ trích kế hoạch tăng phí của bà Warken đối với người không có con.

Công đoàn Đức (Deutscher Gewerkschafts-Bund – DGB) đã chỉ trích (kritisieren) kế hoạch (Plan) của nữ Bộ trưởng Y tế Đức (Gesundheits-Ministerin), bà Warken về việc tăng (erhöhen) phí (Beitrag) đối với những người không có con (Kinderlose) như một phần (Teil) của sự cải cách điều dưỡng (Pflege-Reform).

“Việc liên tục (wiederholte Male) phạt (bestrafen) họ bằng cách tăng đóng góp chỉ vì họ không có con chắc chắn (bestimmt) sẽ không giải quyết (lösen) được các vấn đề cấu trúc (strukturelle Probleme) của hệ thống bảo hiểm điều dưỡng (Pflege-Versicherung),” thành viên Ban chấp hành (Vorstands-Mitglied) của DGB, ông Piel nói với Mạng Biên tập Đức (Redaktions-Netzwerk Deutschland – RND). Ông nói thêm (hinzufügen) rằng, điều này sẽ đối xử phân biệt (diskriminieren) một cách không cần thiết (ohne Not) với những người không có hậu duệ (Menschen ohne Nachwuchs).

Theo (zufolge) nhiều báo cáo (Bericht), bà Warken có kế hoạch tăng phụ phí đối với những người không có con thêm 0,1 phần trăm (Prozent) lên 0,7. Nữ chính trị gia (Politikerin) đảng CDU này dự định trình (einbringen) dự thảo luật (Gesetz-Entwurf) tái (umbauen) cấu trúc hệ thống bảo hiểm điều dưỡng lên nội các (Kabinett) trước (vor) kỳ nghỉ hè (Sommer-Pause).

Nếu không có (ohne) cải cách, bà cho biết (sagen), sẽ phát sinh (entstehen) thâm hụt (Defizit) 22,5 tỷ (Milliarden) Euro trong hai năm tới.
Tin: Deutschlandfunk. Hình: Getty Images / Halfpoint Images

Thứ BA, 26.05.2026
Hơn 700.000 người liên hoan kỷ niệm ngày văn hóa Nhật Bản tại Düsseldorf
.

Düsseldorf là ​​thành phố có nhiều người Nhật Bản sinh sống (leben) nhất ở Đức – khoảng (etwa) 15.000 người. Do đó (deshalb) Düsseldorf tổ chức (organisieren) Ngày Nhật Bản (Japan-Tag) hàng năm (jedes Jahr). Lễ hội (Fest) này giới thiệu (präsentieren) nhiều khía cạnh (viele Dinge) của văn hóa Nhật Bản (japanische Kultur). Năm nay chứng kiến ​​số lượng khách tham quan kỷ lục (Besucher-Rekord).

Khoảng 700.000 người (Menschen) đã đến (kommen) Düsseldorf tham dự Ngày Nhật Bản. Nhiều người hóa trang (sich verkleiden) thành các nhân vật manga (Manga-Figuren). Manga là truyện tranh Nhật Bản (japanische Comics). Một thùng rượu (Fass) Sake được khui (anschlagen). Sake là một loại đồ uống có cồn (alkoholisches Getränk) của Nhật Bản, được làm (herstellen) từ gạo (aus Reis). Buổi tối (am Abend), có một màn bắn pháo hoa hoành tráng (großes Feuer-Werk).

Thủ hiến tiểu bang (Landes-Minister-Präsident) Nrodrgein-Westfallen (NRW), ông Hendrik Wüst phát biểu (reden): “Vào Ngày Nhật Bản, chúng ta liên hoan kỷ niệm (feiern) tình hữu nghị (Freundschaft), sự rộng lượng (Offenheit) và đa dạng (Vielfal).”

Tại Düsseldorf, có cả một khu phố (ganzes Stadt-Viertel) với các nhà hàng (Restaurant) và cửa hàng (Geschäft) Nhật Bản, một trường học (Schule) và nhà trẻ (Kindergraten) Nhật Bản. Khu phố này tiếng Anh (Englisch) được gọi là „Little Tokyo“ (Kleines Tokio). Tokyo là thủ đô (Haupt-Stadt) của Nhật Bản.

Tin: Deutschlandfunk. Hình: IMAGO / Funke Foto Services / OleksandrxVoskresenskyi – Người hâm mộ (Fan) Manga tại Ngày Nhật Bản ở Düsseldorf

Thứ HAI, 25.05.2026
Dự kiến có hàng chục nghìn người khách – Cuộc diễu hành đường phố hoành tráng của Lễ hội Văn hóa Berlin
.

Cao điểm (Höhe-Punkt) của Lễ hội Văn hóa (Karneval der Kulturen) kéo dài (dauern) bốn (vier) ngày ở Berlin là cuộc diễu hành đường phố hoành tráng (großer Straßen-Umzug) vào buổi trưa (am Mittag). Có hơn (mehr als) 60 nhóm quốc tế (internationale Gruppen) sẽ trình diễn (präsentieren) các điệu múa (Tanz), âm nhạc (Musik) và trang phục (Kostüme) từ khắp nơi trên thế giới (aus aller Welt). Hơn hàng chục nghìn du khách (Zehntausend Besucher) dự kiến (erwarten) ​​sẽ tham dự (dabei sein).

Bởi công trình xây dựng (Bau-Stelle) ở Kreuzberg nên tuyến đường diễu hành (Karneval-Strecke) giống như (wie) năm ngoái (Vor-Jahr), sẽ đi qua (durch) Friedrichshain. Cuộc diễu hành bắt đầu (starten) tại giao lộ (Kreuzung) của Frankfurter Allee và Proskauer Straße, sau đó (dann) tiếp tục dọc theo (entlang) Frankfurter Allee và Karl-Marx-Allee. Ban tổ chức (Veranstalter) kêu gọi công chúng hãy cư xử (sich verhalten) có trách nhiệm (verantwortungsvoll).

Lễ hội Văn hóa kéo dài bốn ngày bắt đầu (beginnen) hôm thứ Sáu (Freitag) với một lễ hội đường phố (Straßen-Fest) tại quãng trường Blücherplatz. Nó bắt nguồn (Ursprung) từ Kreuzberg và Neukölln vào năm 1996. Do hậu quả (als Folge) của nạn phân biệt chủng tộc (Rassismus) và nhiều vụ tấn công (zahlreiche Übergriffe) nên sự kiện (Veranstaltung) này được tổ chức nhằm mục đích gửi đi thông điệp (Zeichen setzen) về tính đa dạng (Diversität) và chung sống hòa bình (friedliches Miteinander leben).

Tin: dpa. Hình tư liệu: picture alliance / dpa / Annette Riedl

Chủ Nhật, 24.05.2026
Hiến pháp – Đức kỷ niệm Hiến Pháp hay Luật Cơ bản – cũng là “Ngày vinh danh” toàn quốc về hoạt động công dân
.

Việc tuyên bố (Verkündung) Luật Cơ bản (Grund-Gesetz) còn gọi là Hiến Pháp (Verfassung) vào ngày 23 tháng Năm (Mai) năm 1949 lần đầu tiên (erstmal) được liên hoan kỷ niệm (feiern) trong năm nay với tên gọi “Ngày Vinh Danh” (Ehren-Tag). Sáng kiến (Initiative) ​​này được khởi xướng (ins Leben rufen) bởi Tổng thống Đức (Bundes-Präsident) Steinmeier, người cũng đảm nhận bảo trợ (Schirm-Herrschaft) cho sự kiện (Veranstaltung). Mục đích (Ziel) là để nâng cao hơn (stärker) nhận thức (ins Bewusstsein rücken) của con người (Menschen) về những thành tựu (Errungenschaft) của Hiến pháp.

Đồng thời (zugleich), hàng ngàn sự kiện (tausende Aktionen) do các thị trấn (Kommune), hiệp hội (Verein), sáng kiến (Initiative), công ty (Unternehmen) và cá nhân riêng lẽ (Einzel-Personen) trên khắp nước Đức (in ganz Deutschland) tổ chức (organisieren) sẽ hỗ trợ (fördern) các cơ sở tình nguyện (Ehren-Amt).

Ngày đồng lòng tham gia (Mitmach-Tag) mang chủ đề (Motto) “Vì bạn. Vì chúng ta. Vì tất cả mọi người” (Für dich. Für uns. Für alle). Ina Gross, nữ phát ngôn viên (Sprecherin) mạng lưới (Netzwerk) “Cùng nhau vận hành” (Zusammen bewegen) ở Mecklenburg-Vorpommer, mong mõi (sich wünschen) có sự đánh giá nhiều hơn (mehr Wert-Schätzung) từ phía chính trị (Politik). Một ngày là không đủ (nicht ausreichen), Bà Gross nói trên đài phát thanh Đức quốc (Deutschlandfunk). Công tác tình nguyện (ehrenamtliche Arbeit) nhận (einnehmen) chức năng quan trọng (wichtige Funktion) trong xã hội (Gesellschaft). Một cơ sở tình nguyện thường (häufig) được mô tả (bezeichnen) là cổ máy (Motor) của nền dân chủ (Demokratie) – và nó nên được đối xử như vậy (so behandeln).

Chính (selbst) ông Steinmeier muốn đọc to (laut vorlesen) Hiến pháp cho trẻ em (Kinder) tại một thư viện (Bibliothek) ở Berlin, tham gia (sich beteiligen) công việc làm vườn (Garten-Arbeit) trong công viên xanh (Grüne-Anlage), và tham dự (teilnehmen) các trò chơi tập thể (Gesellschaft-Spiel) và hoạt động thủ công (Hand-Arbeit) trong một viện dưỡng lão (Senioren-Heim). Vị nguyên thủ quốc gia (Staatsober-Haupt) Đức quốc đã nhấn mạnh (betonen) rằng, nền dân chủ sống (leben) từ sự đồng lòng tham gia (mitmachen) của toàn dân (ganze Bevölkerung).
Tin: Deutschlandfunk. Hình tư liệu: imago images / Ulrich Hufnagel

Thứ BẢY, 24.05.2026
Thống kê: Khoảng 207.000 căn hộ đã được xây dựng trong năm 2025 – con số thấp nhất kể từ năm 2012
.

Lần cuối (zuletzt) con số (Zahl) này ít hơn (weniger) là vào năm 2012, theo (wie) Sở Thống kê Đức (Statistisches Bundesamt) tại Wiesbaden thông báo (mitteilen). Đặc biệt (besonders), các dự tính xây dựng (Bau-Vorhaben) của cá nhân (Privat-Personen) thực hiện (ausführen) đã giảm mạnh (hoher Rückgang). Sự kéo dài (Dauer) từ khi được cấp (Erteilung) phép (Genehmigung) đến khi hoàn thành (Fertigstellung) đã tăng thêm (sich verlängern) trung bình (durchschnittlich) 27 tháng (Monate).

Con số những dự án xây dựng căn hộ (Wohnungs-Bau-Projekte) đã được cấp phép tăng (zunehmen) trong năm trước (im vergangenen Jahr) so với (im Vergleich) năm 2024. Trong qúy đầu (erstes Quartal) năm nay cũng có gia tăng (Anstieg). Tuy nhiên (jedoch), các chuyên gia (Fach-Leute) lo ngại (befürchten) rằng, năng động (Dynamik) này có thể giảm đi (nachlassen) trở lại (wieder) bởi (durch) hệ quả kinh tế (wirtschaftliche Folgen) từ cuộc chiến (Kreig) tại Iran.
Tin: Deutschlandfunk. Hình minh họa: IMAGO / Sven Simon

Thứ SÁU, 22.05.2026
Kỹ thuật số hóa. Bộ trưởng Kỹ thuật số Đức muốn nương vào những giải pháp trí tuệ nhân tạo (AI) của châu Âu cho cổng thông tin trực tuyến về trợ cấp xã hội.

Ông cho biết (mitteilen) trên đài phát thanh Đức quốc (Deutschlandfunk) rằng trí tuệ nhân tạo (Künstliche Intelligenz, KI) cũng sẽ được sử dụng (einsetzen) trong hệ thống đã được dự kiến (geplantes System). Kế hoạch (Plan) là sử dụng (nutzen) các mô hình ngôn ngữ (Sprach-Modelle) được thiết kế ở châu Âu (europäischer Bau-Art). Điều này sẽ loại bỏ sự phụ thuộc (ohne Abhängigkeit) vào các nhà cung cấp của Mỹ (US-Anbietern), theo ông Wildberger. Hơn nữa (zudem), các liên danh (Parteien) do Đức dẫn đầu (führen) đã được giao nhiệm vụ (beauftragen) xây dựng (bauen) cơ sở hạ tầng (Infrastruktur) cho một cấu trúc điện toán đám mây độc lập (souveräne Cloud-Struktur).

Chính trị gia (Politiker) đảng (Partei) CDU giải thích (erklären) rằng kế hoạch là tạo ra (ermöglichen) quyền truy cập thống nhất (einheitlicher Zugang) cho công dân (Bürger) vào tất cả các trợ cấp xã hội (Sozial-Leistung) thông qua (durch) một cổng thông tin duy nhất (einziges Portal). Một giải pháp ứng dụng (App-Lösung) hiện (derzeit) đang được thiết kế (errichten), và những trợ cấp hành chính (Verwaltungs-Leistung) như trợ cấp trẻ em (Kinder-Geld) đã được thử nghiệm (testen) ở nhiều thị thành (mehrere Kommune).

Bộ Kỹ thuật số (Digital-Ministerium) đang có kế hoạch một cổng thông tin trực tuyến (Online-Portal) về trợ cấp xã hội cùng với Bộ Lao động (Arbeits-Ministerium). Một hội đồng chuyên gia (Experten-Gremium) do cả hai bộ điều hành (leiten) đã nhận (aufnehmen) công việc (Arbeit) về dự án (Projekt) này vào ngày hôm kia (vorgestern) thứ Tư (Mittwoch)

Tin: Deutschlandfunk. Hình: Internet / © Looker_Studio – stock.adobe.com

Thứ NĂM 21.05.2026
Báo cáo của Viện nghiên cứu: Trung Quốc đang gây hại cho nền kinh tế của chúng ta – nước Đức ít phản ứng
.

Theo (zufolge) một báo cáo (Bericht), thiệt hại kinh tế (wirtschaftlicher Schaden) mà Trung Quốc (China) gây ra (zufügen) cho nước Đức đang ngày càng (immer mehr) gia tăng rõ rệt (messbar zunehmen).

Tờ báo (Zeitung) Handelsblatt dẫn lời (zitieren) phân tích (Analyse) của Viện nghiên cứu (Denk-Fabrik) “Trung tâm Cải cách Châu Âu” (Zentrum für Europäische Reform / Center for European Reform). Theo báo cáo, các công ty (Unternehmen) Trung Quốc đang nhanh chóng (schnell) giành (abnehmen) thị trường (Mark) từ các đối thủ cạnh tranh (Konkurrenten) của Đức trong các lĩnh vực trọng điểm (Kern-Branche) như công nghệ ô tô (Auto-Industrie) và cơ khí (Maschinenbau). Điều này đang xảy ra (geschehen) ở chính (selbst) ngay tại Trung Quốc, ở các quốc gia ngoài (außerhalb) EU, và cả (sogar) ở thị trường nội địa (Innen-Markt) châu Âu của Đức.

Đức đã mất (verlieren) khoảng 400.000 việc làm (Jobs) do sự trỗi dậy (Aufstieg) nền kinh tế xuất khẩu (Export-Wirtschaft) của Trung Quốc. Tuy nhiên (allerdings), theo viện nghiên cứu, Berlin đang không tự bảo vệ (sich wehren) cho họ đủ (nicht ausreichendem Maße). Những tác giả (Autor) đề nghị (empfehlen) rằng, Đức nên ủng hộ (unterstützen) EU trong việc có những hành động (Handlung) mạnh mẽ hơn (stärker) chống lại (sich setzen) Trung Quốc, ngay cả (auch wenn) khi nước (Land) này vẫn là (noch bleiben) một đối tác thương mại quan trọng (wichtiger Handels-Partner).

Quốc hội châu Âu (EU-Parlament) đã (bereits) thông qua (beschließen) nhiều quy định nghiêm ngặt hơn (schärfere Regeln) để bảo vệ (Schutz) ngành công nghệ thép (Stahl-Industrie) đối với sự cạnh tranh giá rẻ (billiger Konkurrenz) từ (aus) các nước thứ ba (Drittland) như (wie) Trung Quốc. Mặc dù (zwar) các công ty Trung Quốc đã bắt kịp (aufholen) về mặt kỹ thuật (Technologie), nhưng họ cũng (aber auch) nhận được trợ cấp (Subventionierung) của nhà nước (Staat), cho phép (erlauben) họ có thể (ermöglichen) đưa ra mức giá rất thấp (sehr niedrige Preise) trong một số trường hợp (in einigen Fällen)

Tin: Deutschlandfunk. Hình tư liệu: picture alliance / Bildagentur-online/McPhoto

Thứ TƯ ngày 20.05.2026
Đội bóng tròn thị trấn Elversberg lên hạng bóng tròn liên bang Đức
.

Giải bóng tròn nam liên bang Đức (Männer-Fußball-Bundesliga), đội bóng Elversberg sẽ thi đấu tại Bundesliga mùa giải tới (nächste Saison). Elversberg đã thăng (schaffen) lên hạng (Aufstieg) trong trận đấu cuối cùng (letztes Spiel) của họ tại giải hạng 2 (2. Liga). Một thị trấn nhỏ (kleine Stadt) như vậy (so) chưa hề (noch nie) dự thi đấu giải Bundesliga.

Elversberg nằm (liegen) trong tiểu bang (Bundesland) Saarland – Nam Đức (Süd-Deutschland). Không có đội bóng (Mannschaft) nào từ (aus) Saarland dự thi đấu giải Bundesliga kể từ hơn (seit über) 30 năm qua.

Thị trấn (Gemeinde) này tên là Spiesen-Elverberg. Dân số (Bevölkerung) chỉ (nur) khoảng 12.800 người (Menschen) và không có ga tàu hỏa (Bahnhof).

Sân vận động (Stadion) của Elversberg hiện đang (gerade) được cải tạo và mở rộng (umbauen). Việc cải tạo (Umbau) dự kiến ​​sẽ hoàn thành chậm nhất (spätesten) vào năm sau (im nächsten Jahr). Khi đó (dann), sân vận động sẽ có sức chứa 15.000 khán giả (Zuschauer). Sức chứa nhỏ hơn (weniger) không được phép (erlauben) đối với một sân vận động giải Bundesliga.

Mùa giải tới, đội bóng Elversberg sẽ thi đấu (spielen) với các đội bóng như Bayern Munich và Borussia Dortmund.
Tin: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / SNS / Steven Mohr

Thứ BA, 19.05.2026
Dinh dưỡng – Sản lượng sản xuất các sản phẩm thế thịt lần đầu giảm trong năm 2025
.

Theo (laut) báo cáo (Bericht) của Văn phòng Thống kê Đức (Statistisches Bundesamt) tại Wiesbaden, sản lượng (Herstellungs-Zahl) giảm (sinken) 1,2 phần trăm (Prozent) so với (im Vergleich) năm trước (zum Vorjahr), xuống còn (auf) khoảng (rund) 124.900 tấn (Tonnen). Mặc dù (trotzdem) giảm (Reduzieren), sản lượng sản suất (Produktions-Zahl) các sản phẩm thế thịt (Fleisch-Alternative) đã tăng hơn gấp đôi (verdoppeln) kể từ (seit) năm 2019.

Trị giá (Wert) sản lượng những sản phẩm thế thịt (Fleisch-Ersatz) trong năm 2025 đạt (erreichen) khoảng 633 triệu (Millionen) Euro. Để so sánh (zum Vergleich), thịt (Fleisch) và các sản phẩm từ thịt (Fleischerzeugnisse) có trị giá gần (knapp) 45,2 tỷ (Milliarden) Euro được sản xuất (herstellen) trong năm 2025.

Con số này gấp khoảng (etwa) 70 lần (Fache) trị giá của xúc xích đậu phụ (Tofu-Wurst), chả đậu nành (Soja-Bratlingen) và bánh mì kẹp thịt chay (Veggie-Burgern).

Tin: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / CHROMORANGE / Michael Bihlmayer

Thứ HAI, 18.05.2026
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) – Sau sự bùng phát dịch Ebola ở Congo và Uganda, tổ chức WHO tuyên bố tình trạng khẩn cấp về sức khỏe cộng đồng quốc tế.

Một biến thể hiếm (seltene Variante) của Virus Ebola đang lây lan (sich breiten) ở Cộng hòa Dân chủ Congo (Demokratische Republik Kongo) cũng như (sowie) ở Uganda. Tổ chức Y tế Thế giới (Welt-Gesundheits-Organisation, WHO) mô tả (beschreiben) tình hình là nghiêm trọng (ernste Lage).

Tổ chức WHO đã tuyên bố (erklären) sự bùng phát mới (neuer Ausbruch) dịch Ebola ở Cộng hòa Dân chủ Congo và Uganda là tình trạng khẩn cấp về sức khỏe cộng đồng quốc tế, (internationale Gesundheits-Notlage) với mức cảnh báo cao cấp hai (zweithöchste Alarm-Stufe). Tuy nhiên (jedoch), những tiêu chí (Kriterien) để tuyên bố mức cảnh báo cao nhất (höchste Warnstufe) như một đại dịch (Pandemie) cho đến nay (bislang), vẫn chưa đáp ứng (erfüllen).

Theo nguồn tin (nach Angaben) của cơ quan y tế (Gesundheits-Behörde) của Liên minh châu Phi (Afrikanische Union), cho đến nay đã có 88 người chết (sterben) tại Congo, được cho là (mutmaßlich) do nhiễm (infizieren) biến thể Bundibugyo của Virus Ebola. Ngòai ra (zudem), cũng có khoảng (etwa) 340 trường hợp nghi nhiễm (Verdachts-Fall). Tổ chức WHO cảnh báo (warnen) rằng số ca mắc bệnh (Fallzahl) thực tế (tatsächlich) có thể cao hơn đáng kể (deutlich höher). Tổ chức cứu trợ (Hilfs-Organisation) „Bác sĩ Không Biên giới„ (Ärzte ohne Grenzen) mô tả (bezeichnen) sự lây lan nhanh (schnelle Ausbreitung) đáng báo động (besorgniserregend) và họ đang chuẩn bị (vorbereiten) một chiến dịch cứu trợ quy mô lớn (groß angelegte Hilfsaktion).

Sự bùng phát dịch được khai báo (melden) hôm thứ Sáu (Freitag) tuần trước (Vorwoche) tại tỉnh Ituri phía đông (ostkongolesischen Provinz) Congo. Khu vực (Region) này đã bị tàn phá (zerstören) bởi xung đột vũ trang (bewaffneten Konflikten) từ nhiều năm (seit Kahren). Một trường hợp tử vong (Todes-Fall) cũng được khai báo ở nước láng giềng (Nachbar-Land) Uganda. Một người đàn ông (Mann) ở đó đã tử vong sau khi xét nghiệm (Test) dương tính (positiv) với chủng Bundibugyo của virus Ebola.

Chủng (Stamm) Ebola có tỷ lệ tử vong cao (hoher Sterblichkeits-Rate).
Theo tổ chức WHO, hiện tại chưa có vắc-xin nào được phê duyệt (zugelassener Impfstoff) cho biến thể Bundibugyo của virus Ebola. Các nhà chức trách (Behörde) cũng cho biết hiện chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu (gezielte Behandlung) nào. Bộ trưởng Y tế (Gesundheits-Minister) Congo, ông Kamba, cảnh báo về tỷ lệ tử vong cao, lên tới (bis zu) 50%.

Ebola là một bệnh nhiễm virus có tính lây lan cao (hochansteckende Virus-Infektion). Người nhiễm bệnh (Erkrankte) thường (häufig) bị (leiden) sốt (Fieber), đau cơ bắp (Muskel-Schmerzen) và tiêu chảy (Durchfall). Trong những trường hợp nặng (in schweren Fällen), có thể xảy ra chảy máu nội và ngoại (innere und äußere Blutungen), cũng như suy tạng (Organ-Versagen). Sự lây truyền (Übertragung) xảy ra (erfolgen) thông qua (durch) tiếp xúc trực tiếp (direkte Kontakt) với dịch cơ thể (Körper-Flüssigkeiten) của người nhiễm bệnh (infizierte Menschen).

Mặc dù (trotz) đã có những tiến bộ (Fortschritt) ở vắc-xin (Impfstoff) và nhiều phương pháp điều trị (Behandlungs-Methoden), ước tính (schätzungsweise) có khoảng 15.000 người nhiễm (Infizierte) Ebola đã chết ở châu Phi trong 50 năm qua.

Đợt bùng phát hiện giờ (aktueller Ausbruch) là dịch (Epidemie) Ebola lần thứ 17 tại Cộng hòa Dân chủ Congo. Đợt bùng phát tồi tệ nhất (schwerster Ausbruch) ở nước này cho đến nay xảy ra giữa (zwischen) năm 2018 đến năm 2020 với khoảng (rund) 2.300 người chết.
Tin: AFP. Hình tư liệu: AFP / BADRU KATUMBA

Chủ Nhật, 17.05.2026
Nữ Chủ tịch Quốc hội Đức: Giáo hội cần làm nhiều hơn là chỉ bình luận về các vấn đề hiện tại.

Nữ Chủ tịch Quốc hội Đức (Bundestags-Präsidentin), bà Julia Klöckner đảng CDU, đã kêu gọi (auffordern) các giáo hội (Kirche) cần làm nhiều hơn (Mehr bieten) là có những tuyên bố (Äußerung) về các vấn đề hiện tại (tagesaktuelle Fragen).

Phát biểu (Rede) tại Đại hội Giáo hội Cơ-đốc Đức (Deutscher Katholiken-Tag) ở Würzburg – Nam Đức (Süd-Deutschland), nữ chính trị gia (Politikerin) đảng (Partei) CDU đã kêu gọi (aufrufen) họ hãy tập trung (sich konzentrieren) mạnh hơn (stärker) vào việc truyền bá (Vermittlung) đức tin (Glauben). Bà Klöckner nói (sagen) trên kênh truyền hình (TV-Sender) Phoenix rằng, một nhận định (Stellungnahme) về giới hạn tốc độ (Tempo-Limit) 120 km/h sẽ không thu hút (heranziehen) mọi người (Menschen) đến giáo hội. Bà cho rằng điểm mấu chốt (Eck-Punkte) là tiếp cận (ansprechen) các tín hữu Kitô giáo sùng đạo (gläubige Christen) tham gia các buổi lễ (Gottes-Dienst) bằng những bài giảng (Predigte) không chỉ xoay quanh (bewegen) ở tầng trừu tượng (Meta-Ebene). Thay vào đó (stattdessen), các bài giảng nên được chuyển sang (übersetzen) nhiều (vielmehr) vào thực tế hiện tại (ins Hier und Jetzt) và càng nhiều (immer mehr) tính siêu việt (Transzendenz), niềm tin (Glauben) và hy vọng (Hoffnung).

Ngoài ra (zudem), bà Klöckner cũng cho rằng (meinen) các giáo hội cần đóng góp (einmischen) mạnh hơn nữa vào các vấn đề xã hội (gesellschaftliche Themen) như (wie) việc đối xử (Umgang) với người có khuyết tật (Behinderung). Nên nói gì (was) với những người có khác biệt (anders) so với chuẩn mực (Norm)?”, nữ Chủ tịch Quốc hội hỏi (fragen). Bà muốn nghe (hören) quan điểm (Ansicht) của Giáo hội về vấn đề này. Ở điểm này (hier), Bà cảm thấy (sich fühlen) đôi khi (manchmal) Giáo hội quá im lặng (zu leide). Bà Klöckner từ chối bình luận (kommentieren) trực tiếp (direkt) về việc không có chính trị gia nào của đảng Hữu khuynh (Rechte) AfD được mời (einladen) tham dự Hội nghị Giáo hội Cơ-đốc Đức. Tuy nhiên (allerdings), bà cho biết hoàn toàn (durchaus) có những quan điểm (Position) trong đảng AfD khó (schwierig) có thể dung hòa (vereinen) với quan niệm Kitô giáo về con người (christliches Menschen-Bild)

Trong những năm qua (vergangenes Jahr), đặc biệt (besonders) những đại diện (Vertreter) của hai (zwei) đảng CDU và CSU, trong đó (darunter) có bà Klöckner, đã khởi xướng (anstoßen) các cuộc tranh luận (Debatte) về lập trường chính trị (politische Stellungnahmen) của các giáo hội. Đảng AfD cũng thường xuyên lên tiếng (sich äußern) chỉ trích nhiều (vielfach kritisch) về hướng (Richtung) này.

Đại hội Giáo hội Cơ-đốc Đức tại Würzburg sẽ tiếp tục đến hết ngày hôm nay (heute), Chủ nhật (Sonntag)
Tin: dpa. Hình: Internet

Thứ BẢY, 16.05.2026
Chăm sóc trẻ em – Nghiên cứu cho thấy Cha chơi với con – Mẹ nấu ăn.

Theo (laut) một nghiên cứu (Studie), các ông bố (Väter) ở châu Âu (Europa) có tham gia vào (sich beteiligen) việc chăm sóc trẻ em (Kinder-Betreuung) – nhưng (aber) không phải tất cả các công việc (Aufgabe) đều như nhau (gleich). Một nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Dân số Đức (Bundes-Institut für Bevölkerungs-Forschung) cho thấy (sich zeigen) các ông bố chủ yếu (vor allem) chơi (spielen) với trẻ (Kinder), tổ chức (organisieren) các hoạt động giải trí (Freizeit-Aktivitäten) hoặc ru con ngủ (die Kinder ins Bett bringen)

Ở bảy (sieben) trong chín (neun) quốc gia châu Âu (europäische Länder), các ông bố được hỏi ý kiến (befragte Väter) cho biết họ đảm nhận (übernehmen) những công việc này ít nhất (mindestens) cũng thường xuyên như (genauso oft) vợ mình (Ehe-Frau). Tuy nhiên (allerdings), các ông bố ít khi (seltener) đảm nhiệm các công việc thường xuyên (regelmäßige Aufgaben) như nấu ăn (kochen), mặc quần áo (anziehen) cho con vào mỗi buổi sáng (morgens) hoặc chăm sóc (sich kümmern) con ốm (kranke Kinder).

Theo quan điểm (nach Ansicht) của nữ tác giả điều hành nghiên cứu (Studien-Leiterin), điều này có thể là do những công việc này gắn liền với (verbinden) thời gian cố định (feste Zeiten) và do đó (deshalb) khó (schwerer) có thể dung hòa (Vereinbaren) với nghề nghiệp (Beruf). Giờ làm việc linh hoạt (flexible Arbeits-Zeiten) cho các ông bố có thể cho phép phân bổ (verteilen) trách nhiệm (Verantwortung) chăm sóc trẻ em cân bằng hơn (ausgewogener).

Các ông bố thường xuyên (regelmäßig) chơi với con cũng báo cáo (berichten) mức độ hài lòng về cuộc sống cao hơn (höhere Lebens-Zufriedenheit) so với các ông bố đảm nhận nhiều công việc chăm sóc (Care-Arbeit). Nghiên cứu này không khảo sát (untersuchen) tình hình (Situation) đối với các bà mẹ (Mütter).Tin: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / Bildagentur-online

Thứ SÁU, 15.05.2026
Sức khỏe – Tổ chức Y tế Thế Giới WHO cảnh báo về sự chậm trễ trong cuộc chiến chống bệnh tật
.

Tổ chức Y tế Thế giới (Weltgesundheitsorganisation. WHO) đang cảnh cáo (mahnen) các quốc gia (Staat) nên tập trung (konzentrieren) nhiều hơn (mehr) vào cuộc chiến (Kampf) chống (gegen) tật bệnh (Krankheit). Thông tin (Botschaft) này được nêu (hervorgehen) trong Báo cáo Sức khỏe Thế giới (Welt-Gesundheits-Report) được công bố (veröffentlichen) tại Genf.

Những nguyên nhân nhất định (bestimmte Ursachen), chẳng hạn như (etwa) ô nhiễm (Verschmutzung) không khí (Luft) và nước (Wasser), không được khắc phục (beseitigen) đủ nhanh (nicht schnell genug). Nhiều ca tử vong (viele Todes-Fälle) có thể được tránh khỏi (vermeiden). Số (Zahl) ca mắc bệnh mới (Neu-Erkrankungen) với sốt rét (Tropen-Krankheit) Malaria đã tăng (steigen) 8,5 phần trăm (Prozent) kể (seit) từ năm 2015, theo (laut) báo cáo (Repott) của WHO. Tổ chức (Organisation) này đã kêu gọi (fordern) tăng cường đầu tư nhiều hơn (mehr Investitionen) cho ngành y tế (Gesundheits-Wesen).

Tuy nhiên (aber), tổ chức WHO cũng (auch) nhấn mạnh (betonen) những thành công (Erfolge). Số ca nhiễm mới (Neu-Infektion) với HIV đã giảm (zurückgehen) 40 phần trăm trong giai đoạn (Zeit-Raum) từ năm 2010 đến năm 2024, và việc tiêu thụ (Konsum) thuốc lá (Tabak) và rượu (Alkohol) cũng đã giảm (sinken).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: imago / photothek / Felix Zahn

Thứ NĂM, 14.05.2026
Trí tuệ nhân tạo trong công nghệ: Tại sao Đức có vị thế tốt

Ngành công nghệ (Industrie) Đức ngày càng (vermehrt) sử dụng (einsetzen) trí tuệ nhân tạo (Künstliche Intelligenz, KI) trong các quy trình sản xuất (Produktions-Prozessen). Cho dù (auch wenn) là trong các máy móc được điều khiển bằng KI (KI-gesteuerte Maschinen) hay (oder) trong việc hỗ trợ (Unterstützung) các kỹ sư (Ingenieur), Đức đều có lợi thế cạnh tranh (Wettbewerbs-Vorteil)

Gần (fast) hai phần ba (zwei Drittel) các công ty công nghệ (Industrie-Betriebe) Đức sử dụng trí tuệ nhân tạo (KI) trong các quy trình công nghệ đang vận hành (laufende Industrie-Prozessen). Đây là kết quả (Ergebnis) một cuộc khảo sát (Umfrage) do nhà cung cấp thiết bị mạng (Netz-Werk-Ausrüster) Cisco thực hiện (ausführen). Như vậy (damit), ngành công nghệ Đức chiếm (belegen) vị trí dẫn đầu (Spitzen-Platz) ở châu Âu. Hơn 1.000 giám đốc điều hành (Führungs-Kräfte) từ (aus) 19 quốc gia (Länder) đã được hỏi ý kiến (befragen), trong số đó (darunter) có khoảng (rund) 100 người từ Đức.

Chỉ trong vòng vài năm (innerhalb weniger Jahre), ngày càng nhiều (immer mehr) công ty (Unternehmen) đã áp dụng (anwenden) KI. Mới đây (jüngst) vào năm 2023, theo một nghiên cứu (Studie) của Bitkom, KI không phải là chủ đề (Thema) được thảo luận (diskutieren) đối với một nửa số (Hälfte) công ty Đức. Tình hình (Lage) nay (inzwischen) đã thay đổi (sich verändern) kể từ đó, khi nhiều doanh nhân (Unternehmer) đã nhận ra (erkennen) lợi ích (Profit) của nhiều giải pháp (Lösung) với KI. Một nghiên cứu mới (aktuelle Studie) của ZEW Mannheim và KfW Research khẳng định (bestätigen): Khi số hóa (Digitalisierung) càng mạnh (stärker) thì năng suất càng tăng (produktiver) cho các công ty.
Tin dpa. Hình: picture alliance / dpa / Bernd Weißbrod

Thứ TƯ, 13.05.2026
Khảo sát trực tuyến – Thất vọng vì thiếu sự công nhận: Nhiều điều dưỡng viên cân nhắc có nên thay đổi chỗ làm việc hoặc bỏ nghề
.

Theo một cuộc thăm dò ý kiến (Befragung), số lượng (Zahl) đơn vị điều dưỡng (Pflege-Kraft) cân nhắc (erwägen) thay đổi chủ (Arbeitgeber-Wechsel) hoặc bỏ nghề (Beruf-Ausstieg) đang ngày càng tăng (zunehmen)

Một trong năm (jede Fünfte) điều dưỡng viên (Pflege-Fachperson) – 20 phần trăm (Prozent) không có trách nhiệm quản lý (ohne Führungs-Verantwortung) đã nghĩ đến (nachdenken) việc thay đổi chủ nhiều lần (mehrmals) mỗi tuần (wöchentlich) hoặc thậm chí (sogar) hàng ngày (täglich) trong mười hai tháng qua (in den vergangenen zwölf Monaten), Hiệp hội Nghề điều dưỡng Đức (Deutsche Berufs-Verband für Pflege-Berufe) báo cáo (berichten). Mười sáu (sechszehn) phần trăm đã nghĩ đến (denken) việc bỏ nghề điều dưỡng hoàn toàn (ganz aufgeben) với tần suất tương tự (ebenso häufig).

Sự thất vọng (Frust) bắt nguồn (ausgehen) từ nhiều nguyên nhân (Grund), trong đó (unter anderem) có sự thiếu công nhận (unzureichende Anerkennung). Chỉ (nur) khoảng (rund) ba (drei) phần trăm hoàn toàn (voll und ganz) đồng ý (zustimmen) với nhận định (Aussage) rằng, thực lực (Kompetenz) của điều dưỡng viên được xã hội (gesellschaftlich) công nhận (anerkennen), theo báo cáo. Nhiều điểm chỉ trích khác (weitere Kritik-Punkte) từ các điều dưỡng viên liên quan đến (sich beziehen) việc thiếu sự tham gia (fehlende Beteiligung). Bảy mươi sáu (sechsundsiebzig) phần trăm người được hỏi (Befragte) sẵn sàng (bereit) đảm nhận (übernehmen) nhiều trách nhiệm hơn (mehr Verantwortung).

Hiệp hội (Verband) đã tiến hành (ausführen) cuộc khảo sát trực tuyến (Online-Befragung) “Điều dưỡng, bạn khỏe không?” (Pflege, wie geht es dir?) hàng năm (jährlich) kể từ (seit) năm 2024. Năm 2026, tất cả các điều dưỡng viên đang hành nghề (alle beruflich Pflegenden) đều đủ điều kiện tham gia (sich beteiligen) từ ngày 1 tháng Ba (März) đến ngày 6 tháng Tư (April). Tổng cộng (insgesamt) có 3.003 người tham gia. Cuộc khảo sát (Erhebung) này không mang tính đại diện (nicht repräsentativ).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: imago / Andreas Franke

Thứ BA, 12.05.2026
Nghề nghiệp, con cái, việc nhà: Một trong bốn phụ nữ có một người bị quá tải
.

Hàng năm (jedes Jahr), vào ngày Chủ nhật thứ hai (2.Sonntag) của tháng Năm (Mai) là Ngày của Mẹ „Mutter-Tag“. Một số phụ nữ (einige Frauen) nhận được (bekommen) hoa (Blumen) hoặc sô-cô-la (Pralinen) làm quà (Geschenk). Nhưng các chuyên gia (Fach-Leute) cho rằng (meinen) các bà mẹ (Mütter) cần được trân trọng (Wert-Schätzung) và hỗ trợ (Unterstützung) nhiều hơn (viel mehr) mỗi ngày (jeder Tag). Vì (denn) họ thường (oft) làm việc (arbeiten) toàn thời gian (Voll-Zeit) đồng thời (gleichzeitig) chăm sóc (sich kümmern) con cái (Kinder) và quản lý việc nhà (Haushalt-Arbeit). Điều này cũng (auch) được gọi (nennen) là công việc chăm sóc (Sorge-Arbeit.).

Do đó (deshalb), có một trong bốn phụ nữ (jede 4.Frau) bị quá tải (überlasten). Nhiều người bị ốm (krank) và cần (brauchen) được nghỉ dưỡng (Kur).  Điều này được nêu (benennen) bởi Tổ chức Phục hồi cho Bà mẹ (Mütter-Genesungs-Werk, Mother’s Recovery Foundation), một tổ chức từ thiện (Stiftung) đã hoạt động (aktivieren) cho (für) sức khỏe (Gesundheit) của các bà mẹ, và cũng có một số ông bố (einige Väter), từ (seit) năm 1950. Tổ chức này nhằm mục đích (bezwecken) hỗ trợ (Hilfe) khi các bà mẹ và ông bố đang chịu áp lực đáng kể (stark belasten) bởi (durch) nghề nghiệp (Beruf), chăm sóc con cái (Kinder-Betreuung) và cuộc sống hàng ngày (Alltag).

Quỹ Phục hồi cho các bà mẹ đã tính (ausrechnen) rằng có 117 tỷ (Milliarden) giờ làm việc (Arbeits-Stunden) chăm sóc (Betreuung) không được trả lương (unbezahlt) ở Đức. Phụ nữ đảm nhiệm (leisten) phần lớn (meistens) công việc chăm sóc không được trả lương này. Vấn đề (Problem) là điều này khiến (dadurch) phụ nữ có ít thời gian hơn (weniger Zeit) cho công việc được trả lương (bezahlte Arbeit). Hệ quả (Folge) là, phụ nữ sau đó (dann) sẽ nhận được lương hưu thấp hơn (weniger Rente) khi về già (im Alter).

Vì vậy (deshalb), Quỹ Phục hồi cho các bà Mẹ yêu cầu (fordern) các chính trị gia (Politiker) tạo ra (schaffen) nhiều lựa chọn tốt hơn (bessere Möglichkeit) cho việc chăm sóc trẻ em tốt hơn (Kinder-Betreuung) và các nhà tuyển dụng (Arbeit-Geber) làm cho giờ làm việc (Arbeits-Zeiten) linh hoạt hơn (flexibker machen). Điều này sẽ cho phép nam giới và phụ nữ chia sẻ công việc chăm sóc hiệu quả hơn (besser aufteilen).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / photothek / Ute Grabowsky

Thứ HAI, 11.05.2026
Du thuyền “MV Hondius” đã cập bến cảng Tenerife – Chiến dịch di tản bởi dịch Hanta-Virus bắt đầu hôm qua.

Du thuyền (Kreuzfahrt-Schiff) “Hondius”, nơi bùng phát (ausbrechen) nhiễm (Infektion) Hanta-Virus, hiện (nun) đang neo đậu (liegen) ngoài khơi (vor) đảo (Insel) Tenerife của Tây Ban Nha (Spanien). Tàu “Hondius” đã được Lực lượng Vệ binh Quốc gia Tây Ban Nha (spanische Guardia Civil) hộ tống (eskortieren) đến cảng (Hafen) Granadilla ở phía Nam (im Süden) quần đảo Kanaren (Kanaren-Insel-Gruppe). Theo (nach Angaben) chủ tàu (Schiffs-Eigner) người Hà Lan (Niederland), hành khách (Passagiere) và một phân (Teil) thủy thủ đoàn (Besatzung) sẽ được đưa (bringen) lên bờ (an Land) bằng thuyền (Boot).

Liền sau đó (anschließend), họ sẽ được đưa (bringen) lập tức (unverzüglich) chở đến (transportieren) máy bay đã được chỉ định (zugewiesene Flugzeuge) và bay trở về (ausfliegen) nước (in die Heimatländer) của họ. Nhiều (zahlreiche) quốc gia châu Âu (europäische Länder), bao gồm (auch) cả Đức, đã chuẩn bị cho việc hồi hương (Rückholung) công dân (Staats-Bürger) của mình. Máy bay đã được chuẩn bị (bereitstellen) cho việc khởi hành (Abflug), theo Bộ trưởng Nội vụ (Innen-Minister) Tây Ban Nha, ông Grande-Marlaska đã thông báo (mitteilen) tại Madrid. Liên minh châu Âu (Europäische Union, EU) tham gia (sich beteiligen) hai (zwei) máy bay (Flugzeug). Chiến dịch di tản (Evakuierung) dự kiến (voraussichtlich) ​​sẽ hoàn tất (abschließend) vào trưa thứ Hai (Montags-Mittag) hôm nay (heuet). Người đứng đầu (Chef) Tổ chức Y tế Thế giới (Welt-Gesundheits-Organisation), cá nhân (persönlich) ông Ghebreyesus sẽ trực tiếp (direkt) giám sát (beaufsichtigen) hoạt động (Einsatz) này.

Mặc dù (auch wenn) hiện tại (derzeit) không ai (niemand) trên tàu (an Bord) có triệu chứng bệnh (Symptome), nhưng họ vẫn được coi là (gelten) những người tiếp xúc có nguy cơ cao (Hoch-Risiko-Kontakte) do (aufgrund) thời gian ủ bệnh dài (lange Inkubations-Zeit) của vi rút Hanta. Theo tổ chức WHO, tám (acht) người trên tàu (auf dem Schiff) đã bị ốm (erkranken), sáu (sechs) trong số đó (davon) đã có kết quả xét nghiệm dương tính (positiv) với vi rút. Một người đàn ông Đức (Deutscher) và một cặp vợ chồng (Ehe-Paar) người Hà Lan đã tử vong (sterben). Tổ chức WHO đánh giá (einschätzen) nguy cơ (Gefahr) lây lan (Ausbreitung) của vi rút ở mức thấp (gering).
Tin: Deutschland. Hình: imago / Xinhua / imago / Elton Monteiro

CHỦ NHẬT, 10.05.2026
Giới trẻ biểu tình phản đối nghĩa vụ quân sự.

Tại Đức, đã có các cuộc biểu tình (Demonstration) chống đối (gegen) nghĩa vụ quân sự (Wehr-Pflicht). Nghĩa vụ quân sự có nghĩa là (bedeuten) người trẻ (junge Menschen) phải phục vụ (Dienst leisten) trong quân đội Đức (Bundes-Wehr) trong một khoảng thời gian nhất định (bestimmte einige Zeite) để học (lernen) ngoài những thứ khác (unter anderem) cách chiến đấu (kämpfen) và bắn súng (schießen). Nghĩa vụ quân sự đã không còn bắt buộc (unbedingt) ở Đức từ (seit) 15 năm qua. Một số người lo ngại (befürchten) rằng điều này sẽ thay đổi (sich ändern).

Lý do (Grund) là cuộc chiến (Lrieg) ở Ukraine. Nhiều chính phủ (Regierung) ở châu Âu (Europa) nói rằng, Nga (Russland) cũng có thể tấn công (angreifen) các nước của chúng ta. Khi đó (dann), Quốc hội Đức (Bundes-Tag) có thể tái thực hiện (wieder einsetzen) nghĩa vụ quân sự ở Đức. Điều này đã được quy định trong luật (Gesetz).

Các cuộc biểu tình phản đối nghĩa vụ quân sự đã diễn ra (stattfinden) ở các thành phố như Hamburg, Hannover và Potsdam. Các cuộc phản đối (Protest) gọi là “đình công học đường (Schul-Streik)”. Đặc biệt (vor allem) có nhiều giới trẻ đã tham gia biểu tình.

Họ cũng biểu tình cho hòa bình (Frieden). Vì lẽ (denn) tám mươi mốt năm trước, Thế chiến II (2. Welt-Krieg) kết thúc (beenden) vào ngày 8 tháng năm (Mai) năm 1945.
Tin: dpa. Hình: dpa / Marcus Brandt

Thứ BẢY, 09.05.2026
Bất chấp chiến tranh Iran – Xuất khẩu của Đức tăng trở lại trong tháng Ba.

Xuất khẩu (Export) của Đức đã tăng (steigen) trong tháng Ba (März) bất chấp (ungeachtet) những bất ổn (Unsicherheit) liên quan đến (angesichts) cuộc chiến tranh Iran (Iran-Krieg).

Theo nguồi tin (nach Angaben) của Cục Thống kê Đức (Statistisches Bundes-Amt), xuất khẩu tăng (zulegen) 0,5 phần trăm (Prozent) so với (im Vergleich) tháng trước (Vormonat). Điều này là do xuất khẩu cao (höhere Ausfuhren) sang các nước EU khác và Anh (Großbritannien). Hơn (mehr als) một nửa (Hälfte) tổng xuất khẩu của Đức là sang Anh. Ngược lại (dagegen), xuất khẩu sang Mỹ đã giảm (sinken) khoảng (rund) 8 phần trăm. Thặng dư ngoại thương (Außenhandels-Überschuss) trong tháng Ba đạt (erreichen) tầm (gut) 14 tỷ (Milliarden) Euro, thấp hơn ¼ (Viertel) so với tháng Hai (Februar).

Các chuyên gia (Fachleute) đã dự đoán (rechnen) xuất khẩu sẽ giảm do giá dầu tăng (gestiegene Öl-Preise) bởi (durch) cuộc chiến ở Trung Đông (Nahen Osten) khiến việc vận chuyển hàng hóa (Waren-Transport) trở nên đắt đỏ hơn (teuer). Điều này đặc biệt (besonders) ảnh hưởng (treffen) đến Đức, một quốc gia xuất khẩu (Export-Nation).

Theo báo cáo (Bericht) của Cục Thống kê Đức cho thấy (zeigen) sự gia tăng mạnh mẽ (starkes Plus) đáng ngạc nhiên (überraschen) về đơn đặt hàng (Auftrag) của ngành công nghiệp (Industrie) Đức được ghi nhận (vermelden), chủ yếu (vor allem) từ nước ngoài (‌aus dem Ausland). Theo báo cáo, hoạt động kinh doanh mới (Neugeschäft) tăng 5 phần trăm trong tháng đầu tiên (erster Monat) sau khi bắt đầu (nach Beginn) cuộc chiến tại Iran so với tháng Hai.
Tin: Deutschlandfunk. Hình: © kk / (Archiv) EU-Schwerbehinderung

Thứ SÁU, 08.06.2026
Chiến dịch của cảnh sát quốc tế – Tịch thu thuốc giả trị giá hàng triệu Euro – 270 vụ bắt giữ
.

Các nhân viên điều tra (Fahnder) đã thu giữ (beschlagnahmen) số thuốc giả (gefälschte Medikamente) trị giá (im Wert) khoảng (von rund) 13 triệu (Millionen) Euro trong một chiến dịch phối hợp quốc tế (international koordinierte Aktion)

Theo công an quốc tế (Interpol), tổ chức cảnh sát quốc tế (internationale Polizeiorganisation, Interpol) có trụ sở (Sitz) tại Lyon, cho biết (mitteilen) hơn (mehr als) 6,4 triệu liều thuốc (Dosen) đã bị thu giư (einziehen). Các loại thuốc giả và thuốc không được phép lưu hành (gefälschte und nicht zugelassene Mittel) được phát hiện (entdecken) nhiều nhất (am häufigsten) là thuốc điều trị rối loạn cương dương / Erektions-Störungen) và thuốc an thần (Beruhigungs-Mittel). Hầu hết các sản phẩm (meiste Produkte) bị thu giữ (sicherstellen) ở Anh (Großbritannien), Kolumbien) và Úc (Australien). Khoảng 270 nghi phạm (Verdächtige) đã bị bắt giữ (fetsnehmen) tại khoảng 90 quốc gia (Land). Sáu mươi sáu nhóm tội phạm (kriminelle Gruppen) đã bị triệt phá (zerschlagen). Đức không tham gia (beteiligen) vào chiến dịch (Aktion) này.
Tin: Deutschlandfunk. Hình: imago / IP3press / Vincent Isore – Trụ sở chính (Haupt-Sitz) của công an quốc tế Interpol in thành phố Lyon – Đôg Nam (Süd-Osten) Pháp quốc (Frankreich)

Thứ NĂM 07.05.2026
Đóng cửa các nhà máy – Người sáng lập vắc-xin CureVac cáo buộc tập đoàn BioNTech lừa dối.

Sau tuyên bố (Ankündigung) của nhà sản xuất vaccine (Impfstoff-Herstellers) BioNTech về việc đóng cửa (schließen) nhiểu địa điểm (Stand-Ort), người sáng lập (Gründer) công ty công nghệ sinh học (Biotech-Unternehmen) CureVac đã lên tiếng chỉ trích (Kritik üben).

Tập đoàn (Konzern) có trụ sở (Sitz) tại Tübingen, Nam Đức (Süd-Deutschland) này đã được tập đoàn BioNTech mua (übernehmen) vào cuối năm (Ende) 2025. Người sáng lập CureVac, ông Hoerr, nói rằng (sagen) đây là hành vi lừa dối (Täuschung). Ông nói với hãng thông tấn Đức (Deutsche Nachrichten-Agentur, dpa) rằng việc mua lại (Übernahm) có lẽ (vermutlich) chỉ (nur) nhằm mục đích tránh (vermeiden) các tranh chấp về bằng sáng chế (Patent-Streitigkeit) ngay từ đầu (von vornherein), chứ không phải để tạo ra một công ty mạnh mẽ (starkes Unternehmen) và chung (gemeinsam).

Liên đoàn Công nghiệp (Industrie-Gewerkschaft) Khai thác mỏ (Bergbau), Hóa chất (Chemie) và Năng lượng (Energie), viết tắt là IG BCE đã chỉ trích (kritisieren) công ty, cho rằng các biện pháp cắt giảm chi phí (Einsparung) của BioNTech không chỉ gây hại (schaden) cho nhân viên (Beschäftigen) mà còn làm (sondern auch) suy yếu (schwäxhen) khả năng phục hồi (Resilienz) của Đức với tư cách là địa điểm dược phẩm (Pharma-Standort).

Ngoài (neben) nhà máy ở Tübingen, tập đoàn BioNTech cũng có kế hoạch (planen) đóng cửa các cơ sở sản xuất (Produktions-Stätte) ở Idar-Oberstein và Marburg. Lý do viện dẫn (Begründung) được đưa ra là do năng suất quá yếu (zu geringer Auslastung) và tình trạng dư thừa công suất (Über-Kapazitäten).


Tin: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / dpa / Sebastian Gollnow – Nhà phát minh (Entwickler) vắc-xin (Impfstoff) và người sáng lập (Gründer) Curevac, ông Ingmar Hoerr, chỉ trích việc đóng cửa các cơ sở (Standort-Schließung) của tập đoàn Biontech.

Thứ TƯ ngày 06.05.2026
Xe hơi lao vào khu vực dành cho người bộ hành ở Leipzig
.

Trong thành phố (Stadt) Leipzig, một tài xế (Fahrer) đã lái xe (Auto fahren) vào khu vực dành cho người bộ hành (Fuß-Gänger-Zone), khiến ít nhất (mindestens) hai người thiệt mạng (sterben) và nhiều người khác (mehrere andere Menschen) bị thương (verletzen). Cảnh sát (Polizei) cho biết (mitteilen): “Chúng tôi đã bắt giữ (festnehmen) tài xế. Nguy hiểm (Gefahr) đã qua (vorbei).”

Thành phố Leipzig nằm trong tiểu bang (Bundes-Land) Sachsen, Đông Đức (Ost-Deutschland). Tài xế đang di chuyển trên đường (Straße) Grimmaische, một khu vực dành cho người bộ hành dẫn vào (führen) trung tâm thành phố (Innen-Stadt). Vì sao (warum) người tài xế đã lái vào đó (dorthin), điều này vẫn chưa được biết (noch nicht bekannt).

Thủ hiến (Minister-Präsident) tiểu bang Sachsen, ông Michael Kretschmer, cho biết: “Đây có lẽ (wahrscheinlich) là một vụ lái bừa (Amok-Fahrt)“, có nghĩa là (bedeuten) hành vi (Tat) do một người duy nhất (einzelner Mensch) thực hiện (begehen) vì họ quá tức giận (sehr wütend). Họ thường (oft) giết (töten) những người mà họ thậm chí (gar) không quen biết (nicht kennen).
Tin: dpa. Hình: picture alliance / dpa / Sebastian Willnow

Thứ BA ngày 05.05.2026
Nền tảng trực tuyến của Elon Musk – Đảng Xanh, SPD và Đảng Tả khuynh ngừng hoạt động trên X
.

Nhiều đảng trong Quốc hội Đức (Bundes-Tags-Partei) đang ngừng (einstellen) hoạt động (Aktivität) trên nền tảng trực tuyến (Online-Plattform) X, thuộc sở hữu (Eigentum) của doanh nhân (Unternehmer) người Mỹ, ông Elon Musk.

Nữ quản đồc (Geschäfts-Führerin) đảng Xanh (Grüne), bà Edalatian nói với cơ sở truyền thông (Medien-Haus) Table rằng: X chứng minh rõ ràng (nachweislich) đã mất đi (verlieren) tầm quan trọng (Relevanz) như một nền tảng (Plattform) thông tin và thảo luận chính trị (politische Informations- und Diskussion) mà đã trở thành “cổng (Tor) thông tin sai lệch (Desinformation) và một nền văn hóa tranh luận hung hăng (aggressive Debatten-Kultur).” Con người muốn tiếp tục (weiterhin) thảo luận (diskuszieren) những vấn đề (Thema) trong không gian kỹ thuật số (digitaler Raum) và quan tâm (berücksichtigen) va xem (sehen) nhiều quan điểm khác (andere Perspektiven). Tuy nhiên (jedoch), điều này hầu như không còn khả thi (kaum noch möglich) trên X nữa.

Đảng Dân chủ Xã hội (SPD) và đảng Tả khuynh (Linke) hiện (inzwischen) đã xác nhận (bestätigen) việc rút lui (Rückzug). Hai đảng này có (verfügen) hơn (über) hàng trăm nghìn người theo dõi (mehrere hunderttausend Follower) trên X.

Đảng SPD đã bắt đầu (beginnen) rút lui (zurückziehen) một phần (in Teilen) khỏi X từ (bereits) hai năm trước (vor zwei Jahren). Một số thành viên (Partei-Mitglieder) đảng Xanh cũng đã quay lưng lại (den Rücken kehren) với X một thời gian trước lâu hơn (schon vor längerer Zeit).

Các tổ chức (Institution) khác cũng (auch) đã không hoạt động (nicht mehr aktiv) trên nền tảng này từ lâu (schon länger); gần đây nhất (jüngst), tờ Süddeutsche Zeitung (SZ) đã ngưng lan truyền (Verbreitung) nội dung (Inhalt) trên X. Tờ SZ cũng viện dẫn (argumentieren) sự gia tăng ngôn từ thô tục (zunehmender Verrohung) là lý do (Grund).

Sự dịch chuyển (Wechsel) sang cánh hữu (Rechts-Ruck) trên X, nền tảng kế nhiệm (Plattform-Nachfolger) của Twitter, là lý do chính (Haupt-Grund) khiến nhiều tổ chức rút lui.

Nền tảng X, trước đây (ehemals) là Twitter, chủ yếu (vor allem) bị chỉ trích (in Kritik stehen) vì hiện nay (inzwischen) nó thường (oft) bị chi phối (dominieren) bởi các cá nhân (Akteur) đưa ra nhiều tuyên bố (Äußerung) cực đoan cánh hữu (rechtradikal), phân biệt chủng tộc (rassistisch), phỉ báng (diffamierend), xúc phạm (beleidigend) hoặc (oder) các tuyên bố tương tự (ähnlich).

Kể từ khi (seit) giám đốc (Chef) của Tesla, ông Elon Musk là người từng bị chỉ trích vì (wegen) những phát ngôn theo chủ nghĩa dân túy hữu khuynh (rechts-populistische Äußerungen) mua lại (kaufen) nền tảng này, sự chỉ trích (Kritik) đã gia tăng (zunehmen) dữ dội (massiv). Ông Musk ngày nay (heute) đã thực hiện (umsetzen) nhiều thay đổi (Änderung), bao gồm (unter anderem) cả việc kiểm duyệt nội dung (Inhalten kontrollieren), dẫn đến việc nới lỏng (weniger stark regulieren)) nhiều quy định (Regelung) đối với những bình luận (Moderation) mang tính thù địch (feindliche Äußerungen).
Tin: Deutschland. Hình: ZUMA Press Wir / Algi Febri Sugita

Thứ HAI ngày 04.06.2026
Năng lượng mặt trời – Số giàn điện mặt trời mới tại Đức giảm
.

Trong quý đầu tiên (im ersten Quartal), số (Zahl) giàn điện mặt trời (Solar-Strom-Anlagen) mới (neu) lắp đặt (installieren) tại Đức đã giảm (sinken). Theo Hiệp hội Năng lượng Mặt trời Đức (Bundes-Verband Solar-Wirtschaft, BSW), công suất lắp đặt mới (neu installierte Leistung) giảm 6 phần trăm (Prozent) so với (im Vergleich) năm trước (Vorjahr), xuống còn khoảng (auf rund) 3,5 Gigawatt.

Sự sụt giảm (Rückgang) này đặc biệt (besonders) rõ rệt (deutlich) trong lĩnh vực xây dựng nhà (Gebäude-Bereich). Trong lĩnh vực nhà ở (Privat-Segment), công suất giảm 21 phần trăm, và đối với giàn điện mặt trời trên mái nhà thương mại (gewerblichen Dach-Anlagen) là 33 phần trăm. Việc lắp đặt điện mặt trời (Solar-Kraft-Werken) trên ban công (Balkon) cũng (auch) giảm. Ngược lại (dagegen), việc lắp đặt những giàn điện mặt trời trên đất trống (Freiflächen-Anlagen) lại tăng trưởng (zulegen), với sự mở rộng (Ausbau) đáng kể và ổn định (stabilisieren) con số tổng thể (Gesamtwert).

Hiệp hội ngành (Branchen-Verband) này cảnh báo (warnen) về việc cắt giảm (Einschnitten) trợ cấp (Förderung) và kêu gọi (fordern) những điều kiện đầu tư đáng tin cậy (verlässliche Investitions-Bedingungen). Trong bối cảnh (angesichts) khủng hoảng năng lượng (Energie-Krise), việc mở rộng nhanh chóng (schneller Ausbau) năng lượng tái tạo (erneuerbare Energien) vẫn tiếp tục (noch weiter) cần thiết (notwendig).
Tin: Deutschland. Hình: picture alliance / CHROMORANGE

CHỦ NHẬT ngày 03.05.2026
Công ty Đường sắt Đức (Deutsche Bahn) cung cấp vé giá rẻ phút chót cho các chuyến đi đường dài.

Công ty Đường sắt (Deutsche Bahn) sắp (bald) ra mắt (vorstellen) một ưu đãi mới (neues Angebot). Công ty đường sắt này dự định bán (verkaufen) vé giá rẻ phút chót (günstige Last-Minute-Tickets) cho các chuyến đường xa (Fern-Reisen). Đây là những vé chỉ được bán ngay trước (erst kurz vor) khi tàu khởi hành (Beginn der Zug-Fahrt). Deutsche Bahn đang cung cấp (anbieten) những vé này với giá từ (ab) 6,99 Euro.

Deutsche Bahn sẽ bắt đầu bán vé từ ngày 9 tháng 5 (Mai). Như vậy (damit) vé cho các chuyến tàu vào tuần tiếp theo (nächste Woche) có thể được mua (kaufen) vào các ngày thứ Bảy (Samstag) và Chủ nhật (Sonntag). Trẻ em dưới (bis) 14 tuổi được đi miễn phí (nichts bezahlen). Ưu đãi (Angebot) này ban đầu sẽ có hiệu lực (gelten) đầu tiên (erstmal) trong nửa năm (halbes Jahr).

Một phát ngôn viên (Sprecher) của Deutsche Bahn đã nói (sagen) rằng: Ưu đãi chỉ có hiệu lực đối với các chuyến tàu (Zug) còn chỗ ngồi (freie Sitz-Plätzen). Ngoài (außerhalb) giờ cao điểm (beliebte Reise-Zeiten), vé giá rẻ vẫn có thề mua được

Deutsche Bahn đang đối mặt (konfrontieren) với nhiều vấn đề (viele Probleme). Các chuyến tàu thường (oft) không đúng giờ (unpünktlich) do (wegen) nhiếu công trình xây dựng (Baustelle). Đôi khi (manchmal) các chuyến tàu thậm chí (sogar) còn bị hủy (ausfallen) hoàn toàn (ganz). Với những vé mới này, công ty đường sắt hy vọng sẽ lấy lại được sự yêu thích hơn (wieder beliebter) của mọi người (Menschen)


Deutsche Bahn đã có một nữ Giám đốc điều hành (Chefin) mới từ (seit) tám (acht) tháng (Monate) qua. Tên bà là Evelyn Palla. Bà ấy nói: “Tôi muốn làm (machen) cho Deutsche Bahn tốt hơn trở lại (wieder besser). Các chuyến tàu phải đến (kommen) đúng giờ hơn (pünktlicher).”
Tin: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / Chromorange / Udo Herrmann

Thứ BẢY ngày 02.05.2026
Nhiều cây xăng vi phạm quy định mới về giá nhiên liệu
.

Nhiều cây xăng (Tank-Stelle) không tuân thủ (sich halten) một quy định mới (neue Regel). Quy định này, có hiệu lực (gelten) từ (seit) tháng Tư (April), cho phép các trạm xăng chỉ còn (nur noch) được tăng (erhöhen) giá (Preis) dầu Diesel và xăng (Benzin) một lần (einmal) trong ngày (am Tag), lúc 12 giờ (Uhr) mỗi buổi trưa (mittags). Quy định này nhằm mục đích (bezwecken) giúp giữ (bleiben) giá cả tương hợp (fair).

Một cuộc khảo sát (Untersuchung) đã phát hiện (herausfinden) có rất nhiều vi phạm (sehr viele Verstöße). Khoảng (etwa) một phần tư cây xăng (jede 4. Tank-Stelle) đã vi phạm (brechen) quy định, tương đương (entsprechend) với khoảng (ungefähr) 3.800 trạm. Đôi khi (manchmal), giá cả được tăng (erhöhen) nhiều lần (mehrmals) trong ngày. Cuộc điều tra được thực hiện (machen) bởi đài (Sender) SWR.

Sở Chống độc quyền Đức (Bundes-Kartell-Amt) là cơ quan chức trách (Behörde) kiểm soát (kontrollieren) việc tuân thủ (einhalten) các quy định. Chủ tịch (Präsident) của cơ quan này, ông Andreas Mundt cho biết (sagen) có nhiều vi phạm quy định mức giá mới (neue Preis-Regel). Một số trạm có thể (vielleicht) đã không giảm (sinken) giá một cách cố tình (nicht aus Versehen), ví dụ (zum Beispiel), do (wegen) sự cố kỹ thuật (Technik). Tuy nhiên (aber), có một số nôi vi phạm lớn hơn (größer).

Giá nhiên liệu (Kraftstoff-Preise) đã tăng (steigen) do cuộc chiến (Krieg) ở Iran, dẫn đến (führen) giá dầu rất đắt (sehr teuer). Do đó (deswegen) giá dầu Diesel và xăng trở nên đắt đỏ.

Tin: Deutschland. Hình: picture alliance / Rene Traut Fotografie / Rene Traut

Thứ SÁU ngày 01.05.2026
Đạo luật Sưởi ấm – Liên minh cầm quyền đồng thuận việc hãm chi phí cho người thuê nhà
.

Việc cải cách (Reform) luật sưởi ấm (Heizungs-Gesetz) theo kế hoạch (Plan) nhằm bảo vệ (schützen) người thuê nhà (Mieter) khỏi (vermeiden) chi phí sưởi ấm quá cao (zu hohen Kosten). Theo nhiều đăng tải truyền thông nhất trí nhau (übereinstimmende Medien-Berichten), đây là kết quả (Ergebnis) của một thỏa hiệp (Kompromiss) của liên minh chính phủ Đức (Bundes-Regierungs-Koalition) liên hiệp Cơ-đốc (Union) gồm CDU/CSU và đảng (Partei) SPD.

Nữ Bộ trưởng Tư pháp Đức (Bundes-Justiz-Ministerin) Hubig nói (sagen) rằng chủ nhà (Vermieter) sẽ tự do lựa chọn (Wahl-Freiheit)) khi lắp đặt (einbauen) một hệ thống sưởi ấm mới (neues Heizungs-System). Tuy nhiên (aber), nếu lắp đặt hệ thống sưởi ấm mới bằng nhiên liệu hóa thạch (fossile Heizung), họ sẽ phải đóng góp (beitragen) vào chi phí sưởi ấm hiện đang vận hành (laufende Heiz-Kosten). Cụ thể (konkret) là họ sẽ phải trả (zahlen) một nửa (Hälfte) phí mạng lưới (Netz-Entgelte), giá (Preis) CO2 và chi phí nhiên liệu sinh học (biogene Kraftstoffe).

Liên minh (Koalition) CDU/CSU và SPD đã từng (bereits) trình bày (vorlegen) các điểm chính (Eck-Punkte) của luật sưởi ấm mới trong tháng Hai (Februar). Việc cải cách cho phép (ermöglichen) tiếp tục (weiter) lắp đặt hệ thống sưởi ấm bằng khí đốt (Gas) và dầu (Öil), với điều kiện (wenn) là nhiên liệu thân thiện với khí hậu (klimafreundliche Brennstoffe) được sử dụng (nutzen) trên cơ sở tương ứng (anteilig) từ (ab) năm 2029 trở đi. Các quy định (Regelung) liên quan đến bảo vệ người thuê nhà (Mieter-Schutz) vẫn là (noch) một điểm gây (Punkt) tranh cãi (umstritten), một phần (unter anderem) do (wegen) những cảnh báo (Warnung) về chi phí phụ tăng cao (erhöhte Neben-Kosten). Theo (nach Angaben) bà Hubig, đạo  luật (Gesetz) dự kiến (rechnen) ​​sẽ được thông qua (beschließen) trong năm nay (in diesem Jahr).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: imago images / K. Schmitt