Home » Hội PTVNTN » TIN ĐỨC QUỐC Tháng 07.2026

TIN ĐỨC QUỐC Tháng 07.2026

Mục Hội PTVNTN

Thứ BA, ngày 21.07.2026
Các công ty thời trang lớn không còn được phép tiêu hủy quần áo mới.

Các công ty thời trang lớn (große Mode-Unternehmen) không còn (nicht  mehr) được phép vứt bỏ (wegwerfen) hoặc (oder) đốt (verebrennen) quần áo mới (neue Kleidung). Đây là một quy định (Regel) của Liên minh châu Âu (Europäische Union – EU), có hiệu lực (gelten) ngay lập tức (ab sofort). Lệnh cấm (Verbor) nhằm mục đích (bezwecken) giảm thiểu (reduzieren) rác thải (weniger Müll).

Nhiều người (viele Menschen) hiện nay (inzwischen) mua (kaufen) quần áo (Kleidung) trực tuyến (im Internet). Họ thường (oft) trả lại (zurückschicken) hàng (Kleidungs-Stücke), ví dụ (zum Beipsiel) vì (weil) không vừa (nihct passt) kích cở (Größe). Cho đến nay (bisher), các công ty sau đó (dann) thường (oft) vứt bỏ hoặc đốt những mặt hàng này.

Điều này hiện bị cấm đối với các công ty thời trang lớn trong EU. Ngoại lệ (Ausnahme) áp dụng cho quần áo bị hư hỏng (beschädigte Kleidungs-Stücke). Các công ty thời trang nhỏ (kleine Unternehmen) vẫn được phép (erlauben)  tiêu hủy (vernichten) quần áo cho đến (bis zum) năm 2030.

Ủy ban (Kommission) EU cho biết gần (fast) 20 triệu (Millionen) mặt hàng quần áo trả lại (zurückgeschickte Kleidungs-Stücke) bị tiêu hủy mỗi năm (pro Jahr) ở Đức.

Hiệp hội Bán lẻ Đức (Handels-Verband Deutschland  – HDE) là một hiệp hội (Verein) các chủ doanh nghiệp (Geschäfts-Inhaber). Hiệp hội này cho biết có thể (wahrscheinlich) sẽ sớm (bald) có nhiều quần áo được bán với giá rẻ hơn (billiger verkaufen). Tuy nhiên, tổ chức này cũng cho biết điều này sẽ khiến (verursachen) các nhà bán lẻ (Händler) gặp khó khăn hơn (mehr Schwierigkeit bekommen). Họ sẽ không thể bán hết tất cả quần áo.
Tin: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / CHROMORANGE / Jürgen Schott

Thứ HAI, ngày 20.07.2026
Nhà xã hội học: “Sự khan hiếm luôn liên quan đến sự điều tiết
“.

Trước bối cảnh (Hintergrund) cuộc tranh luận (Debatte) xoay quanh (um) việc tiêu thụ nước (Wasser-Verbrauch), nhà xã hội học (Soziologe) Stephan Lorenz quan sát (beobachten) một sự thay đổi của xã hội (gesellschaftliche Veränderung). Từ vài năm nay (seit einigen Jahren), con người (Menschen) thường xuyên (regelmäßig) có kinh nghiệm (Erfahrung machen) với (mit) nắng nóng gay gắt (Hitze) và hạn hán (Trockenheit) trong mùa hè (im Sommer), Lorenz nói với đài phát thanh Đức quốc( Deutschland-Funk). Điều này (dies) đã dẫn đến (führen) sự thay đổi trong ý thức (veränderten Bewusstsein), cũng (auch) như (wie) trong lĩnh vực chính trị (Politik-Ebene).

Như thế (so), hiện giờ (inzwischen) đã có một chiến lược quốc gia về nước (nationale Wasser-Strategie) và một hệ thống thông tin (Informations-System) về mực nước thấp (Niedrigwasser), ông Lorenz giải thích (erläutern). Ông không nhìn (sehen) sự biến đổi khí hậu (Klima-Wandel) là nguyên nhân duy nhất (alleinige Ursache): “Sự khan hiếm (Knappheit) luôn (auch immer) ít nhiều (etwas) liên quan (zu tun) đến sự điều tiết (Regulierung).” Các câu hỏi về kinh tế (ökonomische Fragen) cũng đóng vai trò quan trọng (wichtige Rolle spielen). “Việc bê tông hóa đất (Flächen-Versiegelung) đóng một vai trò hoặc gánh nặng chất ô nhiễm (Schadstoff-Belastung). Khi (wenn) nước bị ô nhiễm (belasten) bởi Nitrat, người ta không thể sử dụng (nutzen) nó như nước uống (Trink-Wasser).”

Vì (weil) nước là một chủ đề cơ bản (grundlegendes Thema) như vậy, nên nhà xã hội học chỉ ra (verweisen) nhiều lĩnh vực khác nhau (viele verschiedene Themen-Felder) có thể là vấn đề (problematisch). Ví dụ (als Beispiel), ông nêu ra (nennen) việc tưới và thoát nước (Be- und Entwässerung)  trong nông nghiệp (Landwirtschaft). Ởtrong các thành phố (in den Städten), “việc cung cấp (Versorgung) nước uống, mà còn cả nước dùng (Nutz-Wasser) đóng một vai trò kể cả ngành công nghiệp (Industrie).” Hơn nữa (zudem), các ngành công nghiệp nhiên liệu hóa thạch (fossile Energie-Wirtschaften) cần (benötigen) rất nhiều nước (sehr viel Wasser) để làm mát (viel Wasser). Tất cả (alles) những điều này cần được quan tâm (berücksichtigen).

Ông Lorenz: Thói quen (Gewohnheit) tiêu thụ nước (Wasser-Verbrauch) là yếu tố (Faktor) hàng đầu (im Vordergrund).
Theo ông Lorenz, thói quen tiêu thụ nước của con người cho đến nay (bislang) vẫn là lý do chính (Haupt-Grund), chứ không phải giá cả (Preis). Đối với một số người, sự sạch sẽ (Sauberkeit) là quan trọng (wichtig), trong khi những người khác (andere wiederum) ý thức (bewusst) quan tâm đến (achten) việc tiết kiệm (Sparsamkeit) nước. Nước không quá đắt (sehr teuer). Nhưng khi (wenn) một ngày nào đó (aber eines Tages) nó trở nên đắt đỏ (teuer), điều đó sẽ ảnh hưởng đến (auswirken) thói quen tiêu thụ của con người.

Ông Lorenz nghiên cứu (erforschen) về thói quen tiêu thụ nước trong các hộ gia đình (Haushalt) ở Đức, cùng nhiều vấn đề khác (unter anderem) tại Đại học (Universität) Jena miền Đông nước Đức (Ost-Deutschland).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / Christian Ohde

Chủ Nhật ngày 19.07.2026
Học sinh và giáo viên muốn có biện pháp bảo vệ trường học khỏi nắng nóng gay gắt.

Nhiều người (viele Menschen) đã phải chịu đựng (leiden) cái nắng nóng gay gắt (Hitze) hồi tháng Sáu (Juni). Học sinh (Schüler) cũng bị ảnh hưởng (betreffen). Chúng nói (sagen): Các tòa nhà của trường học (Schul-Gebäude) thường (oft) cũ kỹ (alt). Vào mùa hè (im Sommer), nhiệt độ (Temperatur) đôi khi (manchmal) còn cao hơn (mehr als) 30 độ (Grad) C (86 độ F). Chúng nói: Chúng tôi không thể học được (lernen) trong điều kiện như vậy(solche Bedingung). Chúng đang yêu cầu (fordern) có nhiếu biện pháp bảo vệ (Schutz-Maßnahme) trường học (Schule) khỏi nắng nóng, ví dụ (zum Beispiel) như lắp đặt (installieren) dàn điều hòa không khí (Klima-Anlagen).

Đây là những gì được các thành viên (Mitglieder) của Hội nghị Học sinh Đức (Bundes-Schüler-Konferenz) trình bày (vorstellen). Chúng là những người trẻ tuổi (junge Menschen) đến từ khắp nước Đức (aus ganz Deutschland). Chúng đấu tranh (sich einsetzen) cho quyền lợi (Rechte) của học sinh. Hội nghị Học sinh Đức nói: Các chính trị gia (Politiker) không nghĩ đến (denken) chúng tôi khi (wenn) nói về (sprechen) vấn đề bảo vệ trường học khỏi nắng nóng (Hitze-Schutz). Đó là vì (weil) chúng tôi chưa đủ (noch nicht) tuổi để bỏ phiếu (wählen).

Các giáo viên (Lehrerschaft) trong Công đoàn Giáo dục và Khoa học (Gewerkschaft Erziehung und Wissenschaft – GEW) cũng muốn được bảo vệ nhiều hơn (mehr Schutz) khỏi cái nóng. Họ yêu cầu có nhiều quy định (Regel) cho cả nước Đức về cách các trường học nên đối phó (umgehen) với cái nóng như thế nào (wie).
Tin. Deutschlandfunk. Hình:  IMAGO / Steffen Unger

Thứ BẢY ngày 18.07.2026
Ông Spahn đảng CDU bị yêu cầu từ nhiệm sau khi lách luật cấm mang thai mướn.

Trong cuộc tranh luận (Debatte) về việc mang thai mướn (Leih-Mutterschaft) do lãnh đạo khối nghị sĩ (Fraktions-Chef) liên hiệp Cơ-đốc (Union) CDU/CSU, ông Spahn và chồng ông (Ehemann) khởi xướng (auslösen), bà Rosin, thủ quỹ (Schatz-Meisterin) Liên hiệp Phụ nữ (Frauen Union), đã yêu cầu (fordern) ông Spahn từ chức (Rücktritt).

Bà nói với tập đoàn truyền thông (Medien-Konzern) Funke rằng, việc mang thai mướn bị cấm (verbieten) ở Đức vì những lý do đạo đức chính đáng (aus guten ethischen Gründen). Bất cứ ai (wer) lách (umgehen) luật bằng cách sử dụng giải pháp nước ngoài (Auslands-Lösung) đều đang coi thường (ignorieren) tinh thần (Geist) luật pháp Đức (deutsches Gesetz). Khi (wenn) một chính trị gia hàng đầu (Spitzen-Politiker) mất (verlieren) uy tín (Glaubwürdigkeit), việc từ chức là điều tất yếu (Konsequenz).

Chủ tịch liên bang (Bundes-Vorsitzender) Liên hiệp Người cao tuổi (Senioren-Union), ông Hüppe nói với tạp chí (Magazin) Focus rằng, việc các chính trị gia (Politiker) có quyền lực (Macht) và tiền bạc (Geld) coi thường (sich hinwegsetzen) lệnh cấm mang thai mướn (Leihmutterschafts-Verbot) là không đúng (unrecht). Cựu chủ tịch (früherer Vorsitzende) Hội đồng Đạo đức (Ethikrat), ông Dabrock cũng tuyên bố (erklären) rằng việc ai đó (jemand) tự do hành động chỉ vì họ có tiền, chức vụ (Position) và phương tiện (Möglichkeit) để làm như vậy gây ra cảm giác bất an (Gefühl der Betrübnis).

Con trai (Sohn) của ông Spahn được sinh ra (geboren) ở Mỹ nhờ sự giúp đỡ (mithilfe) của người mẹ mướn (Leih-Mutter). Trong tháng Hai (Februar), đảng CDU đã tái (erneut) khẳng định (sich bekannt machen) sự ủng hộ của mình đối với lệnh cấm (Verbot) mang thai mướn tại đại hội đảng (Partei-Tag). Bản thân (selbst) ông Spahn cũng từng chỉ trích (kritisieren) việc mang thai mướn trong quá khứ (in der Vergangenheit). Ông nói với tạp chí dành cho nam giới (Männer-Magazin) GQ rằng, với tư cách là một người đồng tính nam (Schwuler Mann) và là một tín đồ Cơ đốc giáo (Christ), cá nhân ông (persönlich) cảm thấy rất khó khăn (sehr schwer) để dung hòa (anfreunden) với ý tưởng (Idee) thuê mẹ bầu (gemieteter Mutter-Bauch). Ông Spahn vẫn chưa bày tỏ (sich äußern) về những lời chỉ trích hiện tại (aktuelle Kritik). Theo (laut) nhiều báo cáo truyền thông (Medien-Bericht), các nguồn tin thân cận với ông (aus dem Umfeld) cho biết ông quả quyết (grundsätzlich) không đưa ra (ableiten) những yêu cầu chính trị (politische Forderung) từ cuộc sống cá nhân (Privat-Leben) của ông.

Những lời chúc mừng (Glückwünsche) ông Spahn từ các ông Merz, Klingbeil và bà Hubig.
Ông Spahn và chồng cũng đã nhận được (erhalten) lời chúc mừng về việc làm cha (Vaterschaft) từ các chính trị gia (Politiker), bao gồm Thủ tướng Đức (Bundes-Kanzler) Merz, Phó Thủ tướng (Vize-Kanzler) Klingbeil và Bộ trưởng Tư pháp Đức (Bundes-Justiz-Ministerin) bà Hubig. Việc mang thai mướn ở Mỹ trên nguyên tắc (in der Regel) có giá (Kosten) giữa (zwischen) 100.000 đến 250.000 đô la Mỹ (US-Dollar).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: dpa / Jens KalaehnLãnh đạo khối nghị sĩ Liên hiệp Cơ-đốc (Unions-Fraktions-Chef), ông Jens Spahn (phải) và chồng Daniel Funke đã trở thành cha của một cậu con trai thông qua phương pháp mang thai mướn (per Leihmutterschaft)

Thứ SÁU ngày 17.07.2026
Chính phủ Đức: Chuyển bệnh nhân đến bác sĩ chuyên khoa sẽ không còn thực hiện bằng giấy tờ nữa.

Chính phủ Đức (Bundes-Regierung) muốn giải quyết (tun) nhiều quy định phức tạp (komplizierte Regeln) và quá nhiều (zu viel) thủ tục giấy tờ rườm rà (Papier-Kram), hay còn gọi là (sogenannte) nạn quan liêu (Bürokratie). Chính phủ Đức đã quyết định (beschließen) đơn giản hóa (vereinfachen) một vài (paar) quy định, ví dụ (zum Beispiel, z.B.) như trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe (Gesundheits-Bereich).

Bộ trưởng Bộ Kỹ thuật số Đức (Bundes-Digital-Minister) là ông Karsten Wildberger đảng (Partei) CDU tuyên bố (erklären): “Chúng ta sẽ bãi bỏ (abschaffen) giấy chuyển bệnh nhân của bác sĩ (Arzt-Überweisung) bằng giấy (Papier).”

Giấy chuyển bệnh nhân của bác sĩ là một tài liệu (Dokument) từ bác sĩ nhà (Haus-Arzt) gửi (schicken) bệnh nhân (Patient) đến bác sĩ chuyên khoa (Fach-Arzt), chẳng hạn (etwa) như bác sĩ phẫu thuật chỉnh hình (Fach-Arzt für Knochen). Sau đó (dann), bác sĩ chuyên khoa sẽ tiếp tục (weiter) điều trị (behandeln) cho bệnh nhân. Hiện tại (nun), giấy chuyển bệnh nhân là một tài liệu giấy chứa thông tin quan trọng (wichtige Informationen) cho việc điều trị bệnh nhân.

Kế hoạch (Plan) của ông Wildberger là số hóa (digital) thủ tục (Verfahren) này. Điều này có nghĩa là bác sĩ nhà sẽ gửi thông tin của bệnh nhân (Patienten-Daten) đến bác sĩ chuyên khoa bằng điện tử (elektronisch). Chi tiết cụ thể (genau) về cách thức hoạt động (funktionieren) vẫn chưa được biết (noch nicht bekannt).

Chính phủ Đức cũng đặt mục tiêu (Ziel setzen) giảm bớt nạn quan liêu (weniger Bürokratie) trong các lĩnh vực khác (in anderen Bereichen). Ví dụ, người dân (Bürger) sẽ sớm (bald) có thể giải quyết (erledigen) các cuộc hẹn quan trọng (wichtige Termine) với cơ quan chức trách (Behörde) thông qua (per) cuộc gọi video (Video-Anruf). Qua đó (dadurch), chính phủ Đức đặt mục tiêu tiết kiệm (Spar-Ziel) là một khoản tiền đáng kể (viel Geld) thông qua các quy định đơn giản hơn (einfachere Regeln): 600 triệu Millionen) Euro mỗi năm (jedes Jahr).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / Zoonar / Robert Kneschke

Thứ NĂM ngày 16.07.2026
Hạn hán và nắng nóng – Thành phố München ra lệnh áp dụng các biện pháp tiết kiệm nước – Hậu quả của tình trạng khô hạn.

Liên quan đến (angesichts) sự hạn hán kéo dài nhiều tháng (monatelangeTrockenheit) và nắng nóng kéo dài nhiều tuần (wochenlange Hitze), thành phố (Stadt) cấm (verbieten) sử dụng nước (Wasser-Nutzung) cho một số mục tiêu nhất định (bestimmte Zwecke).

Lệnh này (Verordnung) có hiệu lực (gelten) tạm thời (vorläufig) đến (bis zum) ngày 1 tháng Tám (August) đối với nước uống (Trink-Wasser), nước nguồn (Grund-Wasser) và mặt nước trên ao hồ (Oberflächen-Gewässer), theo thông báo (Mitteilung) của thành phố thủ phủ (Landes-Hauptstadt) tiểu bang (Bundes-Land) Bayern, Nam Đức (Süd-Deutschland). Bị cấm (untersagt) chẳng hạn (etwa) việc tưới (bewässern) sân cỏ (Rasen) và sân nhà (Hof) tư nhân (Privat), đổ đầy (befüllen) bể bơi (Schwimm-Becken) và dàn phun nước (Spring-Brunnen) tư nhân cũng như rửa xe (Auto-Wäsche) bên ngoài (außerhalb) các trạm rửa xe thương mại (gewerbliche Wasch-Anlagen).

Những người làm vườn theo sở thích (Hobby-Gärtner) chỉ còn (nur noch) được phép tưới cây (Bäume) và các luống hoa (Beete) vào ban ngày (tagsüber) bằng hệ thống tưới nhỏ giọt tiết kiệm nước (wassersparender Tröpfchen-Bewässerung). Thành phố cho biết sự thiếu nước (Wasser-Knappheit) sẽ không giảm (lindern) bởi những cơn mưa dự kiến (erwartete Regen-Fall) ​​trong những ngày tới (in den kommenden ‌Tagen). Mức phạt tiền (Geldbuß) lên đến (bis zu) 50.000 Euro có thể được ban hành (verhängen) cho các trường hợp vi phạm (Missachtung) lệnh cấm (Verbote).

Nhìn về (mit Blick) mực nước giảm (sinkende Pegel-Stand) trong tiểu bang, ông Schneider Bộ trưởng bộ Môi trường Đức (Bundes-Umwelt-Minister) đảng (Partei) SPD đã giới thiệu (vorstellen) một hệ thống mới về thông tin mực nước thấp cho cả nước (neues bundesweites Niedrigwasser-Informations-System – viết tắt (kurz) là NIWIS). Hệ thống này trước tiên (erstmal) cung cấp (anbieten) một tổng quan (Überblick) về hiện trạng (aktuelle Lage) và nhiều phân tích bối cảnh theo diện rộng (umfassende Hintergrund-Analyse). Hiện giờ (derzeit), nhiều mực nước cho thấy (anzeigen) đang bị thấp (niedrig)

Trong số những ảnh hưởng (Betreffen) còn có (unter anderem) hoạt động vận tải đường thủy (Schiff-Fahrt) trên sông Rhein. Hệ quả (Folge), công ty con sản xuất thép (Stahl-Tochter) của tập đoàn công nghệ (Industrie-Konzern) Thyssenkrupp đã giảm (reduzieren) việc sản suất (Produktion). Hoạt động vận chuyển bằng tàu đẩy (Schub-Schifffahrt) của chính công ty (Unternehmen) này cũng đã bị tạm (vorübergehend) dừng (einstellen). Tình hình xấu đi (sich verschärfende Situation) đã (bereits) gây ảnh hưởng (Auswirkung) đến nguồn cung nguyên liệu thô (Rohstoff-Versorgung) cho nhà máy (Werk) Duisburg.
Tin: Deutschlandfunk. Hình: dpa / picture alliance / Hinrich Bäsemann

Thứ TƯ ngày 15.07.2026
Thời tiết khắc nghiệt. Mưa đá và mưa xối xả gây thiệt hại ở miền Bắc nước Đức – nhiều vụ ứng chiến đối phó của lực lượng cứu hỏa
.

Thời tiết khắc nghiệt (Unwetter) đã gây (verursachen) thiệt hại trên diện rộng (große Schäden) ở miền Bắc nước Đức (Nord-Deutschland).

Tại Heidenau, tiểu bang (Bundes-Land) Niedersachsen, theo (laut) cảnh sát (Ploizei), những viên mưa đá to bằng quả bóng quần vợt (tennisballgroße Hagel-Körner) đã làm thủng (Löcher) các mái nhà (Hausdächer). Một số ô-tô (Auto) cũng (auch) bị hư hại nặng (schwer beschädigt). Có khoảng (rund) 250 cuộc gọi khẩn cấp (Notrufe) đã được nhận (eingehen) trong tiểu bang Niedersachsen vào khuya hôm thứ Hai (Montags-Nacht). Lực lượng cứu hỏa (Feuerwehr) đã ứng chiến đối phó (ausrücken) hơn 600 vụ.

Mưa đá to bằng quả bóng tennis cũng rơi xuống (niederfallen) quận (Land-Kreis) Ludwigslust-Parchim thuộc tiểu bang Mecklenburg-Vorpommern, Đông Đức (Ost-Deutschland). Chúng tích tụ (sich sammeln) trên mặt đất (auf dem Boden) và phải được dọn dẹp (wegräumen) bằng máy xúc (Rad-Lader). Sau (nach) những trận mưa lớn (Stark-Regenfall), lực lượng cứu hỏa đã bơm (auspumpen) nước (Wasser) ra khỏi các tầng hầm bị ngập (vollgelaufene Keller) và dọn dẹp (beseitigen) cây đổ (umgestürzte Bäume).

Tại vùng (Region) Hannover và sau đó (später) là ngay (auch) trong thành phố (im Stadt-Gebiet), mưa xối xả (heftiger Starkregen) đã làm ngập nước (unter Wasser setzen) vô số  tầng hầm (zahlreiche Keller), bãi đậu xe ngầm (Tiefgaragen) và những tầng hầm thang máy (Aufzugs-Schacht).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance/dpa/Nord-West-Media TV/Thomas Lindemann.

Thứ BA ngày 14.07.2026
Gần một phần mười dân số Đức bì khuyết tật nặng.

Đến cuối năm ngoái (Ende des vergangenen Jahres) có hơn (mehr als) 7,8 triệu (Millionen) người (Menschen) ở Đức đang sống (leben) chung với (mit) một khuyết tật nặng (schwere Behinderung).

Theo Cục Thống kê Đức (Statistisches Bundesamt), con số (Zahl) này tương ứng (entsprechen) với 9,4 phần trăm (Prozent) tổng dân số (Gesamt-Bevölkerung). Người được coi là (gelten) khuyết tật nặng (schwerbehindert) nếu các cơ quan xã hội (Versorgungs-Amt) đã công nhận (zuerkennen) mức độ khuyết tật (Behinderungs-Grad) của họ từ 50 trở lên (mindestens) và trao (aushändigen) cho họ thẻ khuyết tật hợp lệ (gültiger Ausweis).

Theo thống kê (Statistik), khuyết tật tương đối hiếm (selten) gặp ở những người mắc phải từ khi sinh ra (seit der Geburt) hoặc thời thơ ấu (Kindes-Alter). Chỉ có ba (drei) phần trăm người khuyết tật nặng (Schwerbehinderte) là trẻ em (Kinder) và thanh thiếu niên (Jugendliche). Gần một nửa (knapp die Hälfte) số người bị ảnh hưởng (Betroffene) nằm trong (zwischen) độ tuổi từ 55 đến 74. Phần lớn (meistens) các trường hợp khuyết tật nặng là do bệnh tật (Krankheit) gây ra (verursachen).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: dpa / Angelika Warmuth

Thứ Hai ngày 13.07.2026
Cơ quan Khí tượng Đức – Nguy cơ cháy rừng ở Đức gia tăng
.

Nguy cơ cháy rừng (Waldbrand-Gefahr) tiếp tục gia tăng (weiter zunehmen) ở Đức. Cơ quan Khí tượng Đức (Deutscher Wetterdienst – DWD) dự báo (erwarten) mức cảnh báo cao nhất (höchste Warnstufe) cho một số khu vực (höchste Warnstufe). Khu vực Tây Nam (Süd-Westen), cũng như (sowie) Berlin và Brandenburg, bị ảnh hưởng (betreffen) đặc biệt nghiêm trọng (besonders).

Do đó (deshalb), các sở cứu hỏa (Feuerwehr) đang kêu gọi (fordern) tăng cường đầu tư nhiều hơn (mehr Investition) vào xe cộ (Fahrzeug) và kỹ thuật (Technik). “Chúng ta vẫn còn tụt hậu (noch immer hinterherlaufen). Chúng ta cần thêm (mehr brauchen) các phương tiện chuyên dụng đặc biệt (Insbesondere Spezial-Fahrzeuge)”, ông Banse, Chủ tịch (Präsident) Hiệp hội Nhân viên cứu hỏa Đức (Deutscher Feuerwehr-Verband), nói với hãng thông tấn Đức (Deutscher Nachrichten-Agentur – dpa). Tuy nhiên (aber), ông nói thêm (hinzufügen) rằng, rất nhiều thiết bị đã được mua sắm (beschaffen) trong những năm gần đây (in den letzten Jahren).

Ở miền nam (Süden) Tây Ban Nha (Spanien), các lực lượng ứng chiến (Einsatz-Kräfte) đã và đang chiến đấu (kämpfen) với một vụ cháy rừng tàn khốc (verheerenden Wald-Brand) ở tỉnh Almeria kể từ thứ Năm (seit Donnerstag) tuần trước (Vorwoche). Nhiều khu vực khác (weitere Ortschaften) đã phải sơ tán (evakuieren) vào cuối tuần qua. Ít nhất  (mindestens) có12 (zwölf) người đã thiệt mạng (sterben) khi chạy trốn khỏi đám lửa (Flucht vor den Flammen). Theo (laut) các nhà chức trách (Behörde), các nạn nhân đa phần (überwiegend) là khách du lịch (Touristen).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: Hình của tháng Sáu (Juni)  2026 của Stefan Sauer/dpa.

Chủ Nhật ngày 12.07.2026
Gian lận trợ cấp xã hội: Bộ nghi ngờ con số không được báo cáo còn cao hơn
.

Bộ Lao động và Xã hội Đức (Bundes-Sozial-Ministerium) cho biết (mitteilen) họ thiếu (fehlen) một cái nhìn tổng quan chính xác (genauer Überblick) về mức độ (Ausmaß) lạm dụng (missbräuchlich) trong việc nhận (beziehen) trợ cấp xã hội (Sozial-Leistung) ở Đức.

Một nữ phát ngôn viên (Sprecherin) nói (sagen) với tờ báo „Thế giới ngày Chủ nhật“ (Welt am Sonntag) rằng, trong năm ngoái (im vergangenen Jahr) có khoảng (rund) 110.000 trường hợp nghi ngờ lạm dụng (Verdacht auf Missbrauch) đã được xác nhận (bestätigen) hoặc (oder) những tố giác hình sự (Straf-Anzeige) đã được thực hiện (erstatten) dựa trên (aufgrund) nghi ngờ có lý do (begründeter Verdacht).

Tuy nhiên (allerdings), không có dữ liệu (Daten) từ các trung tâm tìm việc làm (Job-Center) do chính quyền địa phương điều hành (kommunale Trägerschaft). Nữ phát ngôn viên của bộ (Ministeriums-Sprecherin) quy chiếu (verweisen) vào các cơ quan có thẩm quyền (zuständige Behörden) không được kết nối đầy đủ (nicht ausreichend) hoặc hoàn toàn không được (gar nicht) kết nối (vernetzen) với nhau (miteinander). Đây cũng là một lý do (Grund) tại sao (weshalb) gian lận trợ cấp (Leistungs-Missbrauch) thường (oft) vẫn không bị phát hiện (unentdeckt bleiben) và con số các trường hợp không khai báo (Dunkel-Ziffer) tiên đoán (vermutlich) còn nhiều hơn (mehr)

Cục Lao Động Đức (Bundes-Agentur für Arbeit) sẽ thành lập (einrichten) một trung tâm chuyên môn mới để (neues Kompetenz-Zentrum) để chống lại (gegen) việc gian lận trợ cấp xã hội. Chính sách (Politik) trợ cấp cơ bản mới (neue Grund-Sicherung) cũng (ebenfalls) nhằm mục đích giúp (helfen) chận đứng (verhindern) tình trạng gian lận khả thi (mögliche Missbrauch-Situation).
Tin: Deutschlandfunk. Hình tư liệu: dpa | Jens Kalaene

Thứ BẢY ngày 11.07.2026
Hệ thống chăm sóc sức khỏe – Cải cách bảo hiểm y tế luật định được chấp thuận
.

Quốc hội Đức (Deutscher Bundestag), với số phiếu (Stimme) của liên minh cầm quyền (Regierungs-Koalition) với liên hiệp Cơ-đốc (Union) CDU/CSU và đàng (Partei) SPD, đã thông qua (beschließen) việc cải cách gây tranh cãi (umstrittene Reform) của bảo hiểm y tế luật định (gesetzlichen Krankenversicherung- GKV). Trong cuộc bỏ phiếu theo danh sách (namentliche Abstimmung), 319 nghị sĩ (Parlamentarier) bỏ phiếu thuận (Ja), 286 phiếu chống (gegen) và 4 phiếu trắng (Enthaltung). Thượng viện Đức (Bundes-Rat) sau đó (danach) cũng đã chấp thuận (zustimmen).

Thật tế (zwar) đạo luật (Gesetz) không cần sự chấp thuận (nicht zustimmungspflichtig) của Thượng viện, nhưng cơ quan này có thể trì hoãn (hinauszögern) và chuyển nó (weiterleiten) cho ủy ban hòa giải (Vermittlungss-Auschuss).

Trước đó (zuvor), đã có một cuộc tranh luận gay gắt (hitzige Debatte) trong quốc hội (Parlament). Nữ Bộ trưởng Y tế Đức, bàWarken một lần nữa (noch einmal) ủng hộ (werben) cho dự kiến ngay trước cuộc bỏ phiếu. Nữ chính trị gia thuộc đảng CDU này phát biểu (sagen) trong Quốc hội rằng tình hình tài chính (finanzielle Lage) của các quỹ bảo hiểm y tế (Kranken-Kasse) rất tồi tệ (dramatisch) và không cho phép (erlauben) trì hoãn (Aufschub). Luật này cần thiết (notwendig) và khởi xướng (einleiten) một sự thay đổi mô hình (Paradigmen-Wechsel). Nữ nghị sĩ (Abgeordnete) đảng SPD, bà Schmidt nhấn mạnh (betonen) rằng hệ thống (System) cần (brauchen) thêm nhiều cải cách cấu trúc (weitere Struktur-Reformen), và công việc này đã (bereits) được thực hiện (machen).

Chỉ trích (Kritik) từ phe đối lập (Opposition) và các hiệp hội (Verband).
Phe đối lập nhắc lại (bekräftigen) những chỉ trích cơ bản (grundsätzliche Kritik) của họ đối với dự luật (Gesetz-Entwurf). Nữ chính trị gia (Politikerin), bà Hess đảng Hữu khuynh AfD tuyên bố (erklären) rằng luật này chỉ củng cố (stabilisieren) chỉ một điều (nur eines) – chính là (nämlich) ảo tưởng (Illusion) rằng một hệ thống quá tải (überfordertes System) có thể được cứu vãn (retten) bằng cách siết chặt hơn nữa (wenig stärker auspressen) đối với bệnh nhân (Patient), các nhà cung cấp dịch vụ (Leistungs-Träger), chính quyền địa phương (Kommunen) và người đóng phí (Beitrags-Zahler). Nữ lãnh đạo khối nghị sĩ (Fraktions-Chefin) đảng Xanh, bà Haßelmann cho biết dự thảo được soạn thảo vội vàng (mit heißer Nadel stricken) và sẽ đặt thêm gánh nặng (belasten) lên gần 75 triệu người có bảo hiểm y tế luật định (gesetzliche Versicherte) ở Đức. Nữ lãnh đạo nhóm nghị sĩ đảng Tả khuynh (Linke), bà Reichinnek nhấn mạnh rằng một phiếu “đồng ý” (Ja-Stimme) sẽ là một cái rìu (Axt) đối với hệ thống chăm sóc sức khỏe (Gesundheits-Versorgung).

Các công đoàn (Gewerkschaft) và Hiệp hội Xã hội (Sozial-Verband) cũng cảnh báo (warnen) về sự tệ hơn (Verschlechterung) trong việc điều trị (Behandlung) ở bệnh viện (Krankenhaus) và gánh nặng bổ sung (zusätzliche Belastungen) cho người được bảo hiểm và bệnh nhân. Theo quan điểm (nach Ansicht) của Hiệp hội Bác sĩ Gia đình (Verband der Hausärztinnen und Hausärzte), cải cách này sẽ dẫn đến có ít cuộc hẹn hơn (weniger Termine) và thời gian chờ đợi lâu hơn (längere Wartezeiten) tại các phòng khám của bác sĩ (Arzt-Praxis)

Thượng viện Đức cũng đang giải quyết (sich befassen) gói tiết kiệm (Spar-Paket).
Dự thảo của nữ Bộ trưởng Y tế, bà Warken nhằm mục đích (zielen) giảm bớt gánh nặng (entlasten) chi tiêu ngày càng tăng (steigende Ausgaben) cho quỹ bảo hiểm y tế luật định vào năm 2027 để ngăn chặn (verhindern) việc tăng phí đóng góp mới (neue Beitrags-Erhöhungen). Các kế hoạch (Vorgesehen) là hãm chi tiêu (Ausgaben-Bremsen) cho các cơ sở bệnh viện (Klinik), phòng khám, nhà thuốc (Apotheke) và ngành công nghiệp dược phẩm (Pharma-Branche) – nhưng (aber) cũng bao gồm cả việc tăng phí cao chi trả thêm (höhere Zuzahlung) cho thuốc men (Medikamente) và hạn chế (Einschränkung) việc miễn phí đóng bảo hiểm (kostenlose Mitversicherung) cho vợ/chồng (Ehe-Partnern)
Tin: Deutschlandfunk. Hình: Michael Kappeler / dpa / Michael Kappeler

Thứ SÁU ngày 10.07.2026
Kinh tế – Xuất khẩu của Đức tăng liên tiếp đến tháng thứ tư.

Xuất khẩu của Đức (deutsche Exporte) đã tăng (steigen) bốn tháng (vier Monate) liên tiếp (in Folge) trong tháng Năm (Mai).

Theo thông báo (Mitteilung) của Cục Thống kê Đức (Statistisches Bundesamt) tại Wiesbaden cho thấy (zeigen) xuất khẩu (Ausfuhr) tăng (zunehmen) 0,9 phần trăm so với (im Vergleich) tháng trước (Vormonat), đạt (erreichen) gần (knapp) 138 tỷ (Milliarden) Euro. Điều này là do (Grund) nhu cầu tăng cao (höhere Nachfrage), chủ yếu (vor allem) từ (aus) Mỹ (USA) và Trung Quốc (China). Ngược lại (dagegen), nhập khẩu (Importe) giảm (schrumpfen) 2,5 phần trăm xuống (auf) còn 118,8 tỷ Euro.
Tin: Deutschlandfunk. Hình tư liệu: pa/dpa/Jens Büttner

Thứ NĂM ngày 09.07.2026
Tuổi thọ trung bình ở Đức cao hơn bao giờ hết.

Tuổi thọ trung bình (Lebens-Erwartung) là độ tuổi (Alter) trung bình (im Durchschnitt) mà một người qua đời (sterben). Ở Đức, tuổi thọ trung bình cao hơn bao giờ hết (so hoch wie nie zuvor). Phụ nữ (Frauen) sống (leben) trung bình (durchschnittlich) 83,6 tuổi, trong khi nam giới (Männer) sống trung bình 79,1 tuổi.

Trong (während) đại dịch (Pandemie) COVID-19, tuổi thọ trung bình đã giảm (zurückgehen). Kể từ năm (seit dem Jahr) 2022, phụ nữ đã đạt thêm (gewinnen) trung bình chín (neun) tháng (Monat), và nam giới tăng thêm hơn (mehr als) một năm. Phụ nữ thường (häufig) sống lâu (länger leben) hơn nam giới. Có nhiều lý do khác nhau (verschiedene Gründe) cho điều này. Ví dụ (zum Beispiel), nam giới thường xuyên (öfter) mắc một số bệnh nhất định (bestimmte Krankheiten), chẳng hạn như (etwa wie) đột quỵ tim (Herz-Infarkt). Họ cũng thường (auch oft) sống không lành mạnh (ungesund leben) như phụ nữ.

Tuổi thọ trung bình cũng đóng vai trò (eine Rolle spielen) trong chính sách lương hưu (Renten-Politik). Ủy ban Lương hưu (Renten-Kommission) gần đây (vor Kurzem) đã đưa ra một đề nghị (Vorschlag): Nếu (wenn) tuổi thọ trung bình tăng lên (steigen) thì mọi người nên làm việc lâu hơn (länger arbeiten).

Tuy nhiên (aber), đề nghị này đã vấp phải (stolpern) nhiều chỉ trích (viel Kritik). Một cuộc khảo sát ý kiến (Umfrage) do Liên Công đoàn Đức (Deutscher Gewerkschafts-Bund -DGB) thực hiện (durchführen) phát hiện (herausfinden) bốn (vier) trong số mười (zehn) người lao động (Beschäftigte) không tin (glauben) rằng, họ sẽ có thể làm việc cho đến khi nghỉ hưu (bis zur Renten-Alter). Họ tnhận ra (finden) công việc của họ quá vất vả (zu anstrengend).
Tin: dpa. Hình: dpa / Fabian Sommer.

Thứ TƯ ngày 08.07.2026
Y khoa – “Những nữ Bác sĩ phẫu thuật” yêu cầu tăng vị trí lãnh đạo cho phụ nữ
.

Mạng lưới những nữ bác sĩ (Medizinerinnen-Netzwerk) “Nữ Bác sĩ Phẫu thuật” (Die Chirurginnen) đã tái (erneuern) yêu cầu (Forderung) có sự bình đẳng hơn (mehr Gleich-Berechtigung) để có chỗ (Besetzung) ở các vị trí lãnh đạo (Führungsposition).

Hiện tại (derzeit), theo một thông báo (Mitteilung) từ hiệp hội vận động (Interessen-Verband) này, chỉ có khoảng 10 phần trăm (Prozent) vị trí phẫu thuật (Chirurgie) cấp điều hành (leitende Posten) do phụ nữ (Frauen) nắm giữ (besetzen). Hiệp hội (Verein) được thành lập (gründen) cho đến nay (mittlerweile) hơn (mehr als) 5 (fünf) năm, hiện có hơn 3.000 thành viên (Mitglied). Họ đấu tranh (sich einsetzen) nhiều bình đẳng về cơ hội (mehr Chancen-Gleichheit), sự hợp tác tôn trọng (respektvolles Miteinander) và hỗ trợ lẫn nhau nhiều hơn (mehr gegenseitige Unterstützung).

Theo (nach) Liên hiệp Bác sĩ Đức (Marburger Bund) đã báo cáo (berichten) nhân dịp (anlässlich) Ngày Quốc tế Phụ nữ (Weltfrauen-Tag), tỷ lệ phụ nữ (Frauen-Anteil) rất khác nhau (sehr unterschiedlich) từng chuyên khoa y tế khác nhau (einzelne medizinische Fachrichtungen). Trong khi (während) hơn 70 phần trăm bác sĩ chuyên khoa phụ nữ (Frauen-Heilkunde) phụ sản (Geburts-Hilfe) là phụ nữ, thì tỷ lệ của họ trong khoa phẫu thuật (Chirurgie) chỉ khoảng 24 phần trăm.
Tin: Deutschlandfunk. Hình: imago images / Westend61 / gpointstudio via www.imago-images.de

Thứ BA ngày 07.07.2026
Nhiều nhân công tin rằng họ sẽ không thể lao động cho đến tuổi nghỉ hưu.

Liên Công đoàn Đức (Deutsche Gewerkschafts-Bund / DGB) đã tiến hành (starten) một cuộc khảo sát quy mô lớn (große Umfrage). Kết quả (Ergebnis): 4 (vier) trong số 10 (zehn) nhân công (Arbeit-Nehmer) không tin (glauben) rằng, họ có thể lao động (arbeiten) cho đến tuồi nghỉ hưu (Renten-Alter). Họ thấy công việc (Beschäftigung) của họ quá vất vả (zu anstrengend).

Điều này đặc biệt (besonders) đúng (richtig) đối với nhiều người làm việc trong các ngành nghề (Beruf) thủ công nghệ (Handwerk), điều dưỡng (Pflege), chăm sóc trẻ em (Erziehung) và ở các công trường xây dựng (Bau-Stelle). Lý do (Grund) là: Những công việc (Job) này thường (oft) đòi hỏi (fordern) thể chất cao (körperlich anstrengend), chịu áp lực thời gian (Zeit-Druck) đáng kể (erheblich) hoặc đòi hỏi (auffordern) người lao động phải chịu đựng (aushalten) nhiều tiếng ồn (viel Lärm).

Các tờ báo (Zeitung) thuộc Nhóm Truyền thông (Medien-Gruppe) Funke đầu tiên (zuerst) đưa tin (berichten) về cuộc khảo sát này. Bà Yasmin Fahimi, người đứng đầu (Chefin) DGB, yêu cầu chính phủ Đức (Bunde-Regierung) phải quan tâm (berücksichtigen) đến những kế hoạch về lương hưu (Renten-Plan) rằng, nhiều người (viele Menschen) không thể làm việc lâu đến vậy (nicht so lange).

Hầu hết người lao động phải làm việc cho đến khi (bis) họ 66 hoặc 67 tuổi. Tuy nhiên (allerdings), điều này có thể thay đổi (sich ändern), vì chính phủ Đức đang có kế hoạch (planen) cải cách lương hưu (Renten-Reform). Ý tưởng (Idee) là: Vì (weil) mọi người cáng lúc già đi (immer älter), họ cũng (auch) nên làm việc lâu hơn (länger arbeiten).
Tin: dpa. Hình: picture alliance / dpa / Frank Hammerschmidt

Thứ HAI ngày 06.07.2026
Các sân bay chỉ trích thời gian chờ đợi lâu
.

Hiện giờ (im Moment), thời gian chờ đợi lâu (lange Warte-Zeiten) tại các sân bay ở Đức (deutschen Flug-Häfen). Nguyên nhân (Grund) là hệ thống kiểm tra an ninh mới (neues Kontroll-System) ở châu Âu (Europa). Hành khách (Reisende) từ ngoài EU (außerhalb der EU) phải cung cấp nhiều dữ liệu hơn (mehr Daten geben). Ví dụ (zum Beispiel), họ phải làm (machen) dấu vân tay (Finger-Abdruck) hoặc ảnh (Foto). Điều này kéo dài (dauern) lâu hơn (länger) trước đây (als früher). Nhiều hành khách (viele Passagiere) đôi khi (manchmal) phải chờ (warten) đến (bis zu) năm (fünf) tiếng đồng hồ (Stunde). Hiệp hội Sân bay Đức (Deutscher Flug-Hafen-Verband) gọi là ADV chỉ trích (kritisieren) thời gian chờ đợi lâu này. Họ nói (sagen) rằng, đã (schon) có ứng dụng kiểm tra (Kontroll-App) trên điện thoại di động (Handy). Điều này sẽ giúp (helfen) việc kiểm tra (Kontrolle) nhanh hơn nhiều (viel schneller). Nhưng (aber) chỉ có hai (nur zwei) quốc gia (Land) sử dụng (nutzen) ứng dụng này: Thụy Điển (Schweden) và Bồ Đào Nha (Portugal).

Hệ thống mới nhằm mục đích (bezwecken) làm cho châu Âu an toàn hơn (sicherer machen). Nó nhằm mục đích ngăn chặn (stoppen) khủng bố (Terror) và tội phạm (Kriminalität). EU bói rằng, nhiều trường hợp nhập cảnh trái phép (unerlaubte Einreisen) đã bị ngăn chặn (verhindern). Những cá nhân khả nghi (verdächtige Personen) cũng đã được nhận ra (erkennen).
Tin: dpa. Hình: dpa / Andreas Arnold

CHỦ NHẬT ngày 05.07.2026
Tranh luận về khai báo nghỉ ốm: Người Đức có thực sự thường bị bệnh?

Giấy chứng nhận của bác sĩ luật định (Attest) ngay từ ngày đầu tiên (ab Tag eins) và khả năng chấm dứt (mögliches Aus) việc xin nghỉ ốm qua điện thoại (telefonische Krank-Schreibung): Chính phủ Đức (Bundes-Regierung) muốn giảm (reduzieren)  thời gian vắng mặt (Fehl-Zeiten). Số liệu (Zahl) về hiện trạng bệnh (Kranken-Stand) và lạm dụng (Missbrauch) thực tế (tatsächlich) cho thấy (zeigen) điều gì (was)?

Chính phủ Đức muốn quy định chặt hơn (strenger regeln) về việc khai báo nghỉ bệnh (Kranken-Meldung): Trong tương lai (künftig), người lao động (Beschäftigte) sẽ phải nộp (vorlegen) giấy chứng nhận của bác sĩ (Attest) ngay từ ngày đầu tiên vắng mặt (ab dem ersten Fehl-Tag), và việc xin nghỉ ốm qua điện thoại sẽ bị bãi bỏ (abschaffen).

Việc cải cách (Reform) được biện minh (begründen) bởi thời gian vắng mặt cao (hohe Fehl-Zeiten) và các trường hợp lạm dụng khả thi (möglicher Missbrauchs-Fall). Nhưng người lao động ở Đức thực sự ốm bao nhiêu lần (wie oft)? Liệu người lao động có đang lợi dụng (ausnutzen) các quy định cho hiện nay (bisherige Regeln)? Và liệu những thay đổi được lên kế hoạch (geplante Änderungen) thật tế (überhaupt) có giải quyết (lösen) được vấn đề (Problem)?
Tin:Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / blickwinkel / McPHOTO / B. Leitner

Thứ BẢY ngày 04.07.2026
800 người đã tử vong vì nắng nóng ở Đức.

Nắng nóng (Hitze) rất nguy hiểm (sehr gefährlich) cho con người. Ngay cả trước (schon vor) làn sóng nắng nóng lớn (große Hitze-Welle), hơn (mehr als) 800 người đã chết (sterben) vì nắng nóng ở Đức. Điều này được Viện (Institut) Robert-Koch xác lập (feststellen).

Viện Robert-Koch thu thập (sammeln) thông tin (Information) về sức khỏe (Gesundheit). Các chuyên gia (Fach-Leute) nói (sagen) rằng, hầu hết những người tử vong (meiste gestorbene Menschen) đều từ (ab) 75 tuổi trở lên (noch älter). Có nhiều lý do (Grund) vì sao (warum) nắng nóng đặc biệt (besonders) nguy hiểm đối với người già (alte Menschen). Ví dụ (zum Beispiel), người già thường (oft) ít khát hơn (weniger Durst) và do đó (deshalb) uống quá ít nước (zu wenig Wasser trinken). Họ cũng thường xuyên (häufig) mắc (leiden) các vấn đề (Problem) về tim (Herz) hoặc các bệnh khác (andere Krankheiten).

Viện Robert-Koch cho biết (mitteilen): Chúng tôi đã đếm được (zählen) tất cả những người chết vì nắng nóng từ ngày 6 tháng Tư (April) đến ngày 21 tháng Sáu (Juni). Tuần (Woche) sau (nach) ngày 21 tháng Sáu thậm chí (sogar) còn nóng hơn (heißer) ở Đức. Tuy nhiên (aber), viện vẫn chưa có (verfügen) số liệu (noch keine Zahlen) cho giai đoạn đó (Zeitraum).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / Joko

Thứ SÁU ngày 03.07.2026
So sánh trên toàn quốc: Chi phí phụ trong các căn hộ cũ tăng nhanh hơn tiền thuê nhà.

Trong các căn hộ cũ cho thuê (ältere Miet-Wohnung), chi phí phụ (Neben-Kosten) đang tăng nhanh hơn (schneller) tiền thuê nhà (Kalt-Mieten).

Theo (wie) cổng thông tin (Portal) bất động sản (Immobilien) Immoscout24, chi phí phụ trung bình (durchschnittliche Neben-Kosten) trong các căn hộ hiện chưa được cải tạo (unsanierte Bestands-Wohnung) đã tăng 3,8 phần trăm (Prozent) trong vòng (innerhalb) một năm.

Tiền thuê nhà tăng (zulegen) 2,7 phần trăm trong cùng kỳ (im gleichen Zeitraum). Immoscout cho biết (mitteilen) tình trạng năng lượng (energetische Zustand) của căn hộ (Wohnung) ngày càng (zunehmend) quyết định (entscheiden) chi phí nhà ở cuối cùng (am Ende) cho người thuê nhà (Mieter). Cổng thông tin này được cho là đã so sánh (vergleichen) hàng triệu tin đăng (mehrere Millionen Inserate) để có sự đánh giá (Auswertung).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / SvenSimon / Frank Hoermann

Thứ NĂM ngày 02.07.2026
Những quy định mới từ ngày 1 tháng Bảy: Từ trợ cấp công dân thành trợ cấp căn bản – chấm dứt phụ cấp giá nhiên liệu,

Một số thay đổi (einige Änderungen) đã được chính phủ Đức (Bundes-Regierung) quyết định (beschließen) và sẽ có hiệu lực (gelten) từ ngày 1 tháng Bảy (Juli). Trợ cấp công dân (Bürger-Geld) giờ đây (jetzt) gọi (heißen) là trợ cấp căn bản (Grund-Sicherung). Giảm giá nhiên liệu (Tank-Rabat) cũng bị bãi bỏ (wegfallen). Trợ cấp cơ bản thực thi (einführen) nhiều quy định mới (neue Regeln) cho những người thất nghiệp lâu dài có khả năng lao động (erwerbsfähige Langzeit-Arbeitslose). Mức (Höhe) trợ cấp xã hội (Sozial-Leistung) vẫn không thay đổi (sich nicht ändern).

Chủ yếu (vor allem) là những biện pháp trừng phạt (Sanktionen-Maßnahme) có thể được áp dụng (verhängen) nhanh hơn (schneller), ví dụ (beispielweise), nếu (wenn) người nhận trợ cấp (Leistungs-Empfänger) không nộp đơn (einreichen) xin việc (Bewerbung) hoặc (oder) không hiện diện (nicht erscheinen) đúng hẹn (Termin) tại trung tâm tìm việc làm (Job-Center).

Giới hạn (Begrenzung) chi phí nhà ở (Wohn-Kosten),
Mức chi phí nhà ở cũng bị giới hạn (begrenzen) mạnh hơn (stärker). Trong tương lai (künftig), mức tối đa (höchstens) được trả (zahlen) sẽ là một lần rưỡi (Anderthalb-Ffache) so với cái gọi là giới hạn hợp lý (sogenannten Angemessenheits-Grenze). Giới hạn này do từng cơ quan địa phương (jeweilige Kommune) quy định (festlegen); trên nguyên tắc (in der Regel) là một khoản tiền nhất định (bestimmte Summe) cho mỗi thành viên trong hộ gia đình (pro Haushalts-Mitglied).
Hơn nữa (zudem), mức tài sản không tính đến (Schonvermögen) giờ đây (nun) phụ thuộc (abhängen) vào độ tuổi (Alter). Người nộp đơn (Antragssteller) trẻ hơn (jünger) 30 tuổi phải dùng (aufbrauchen) tài sản (Vermögen) của họ xuống còn (bis auf) 5.000 Euro trước khi (ehe) có thể nhận được (bekommen) trợ cấp cơ bản (Grundsicherung). Từ 30 đến 39 tuổi, khoản tài sản là 10.000 Euro; từ 40 đến 49 tuổi là 12.500 Euro; và từ 50 tuổi trở lên là 20.000 Euro.

Ưu tiên (Vorrang) tìm việc làm (Arbeitsvermittlung).
Việc tìm việc làm (Vermittlung in Arbeit) như (wie) trong hệ thống (altes System) Hartz IV cũ được ưu tiên trở lại (wieder) cho việc đào tạo (Ausbildung) hoặc nâng cao trình độ (Qualifizierung) người thất nghiệp (Arbeitslose). Cha mẹ (Eltern) có con nhỏ (kleine Kinder) trong tương lai (künftig) sẽ được chăm sóc (betreuen) từ trung tâm tìm việc làm ngay khi (sobald) chúng tròn 14 tháng tuổi. Tcho đến nay (bislang), giới hạn (Grenze) độ tuổi là ba (drei) tuổi.

Mục đích (Zweck) của cải cách (Reform).
Chính phủ Đức kỳ vọng (erwarten) việc cải cách (Reform) này sẽ tạo ra khoản tiết kiệm chi phí (Kosten-Einsparung) và muốn khuyến khích (beibringen) tất cả )alle) những người có khả năng lao động (erwerbsfähig) hãy làm việc (arbeiten). Theo thống kê từ Cơ quan Lao động Đức (Bundse-Agentur für Arbeit),hiện (jetzt) có khoảng (rund) 5,2 triệu )Millionen) người đã nhận được trợ cấp công dân gần đây nhất (zuletzt), trong đó có 3,8 triệu người ở độ tuổi lao động (erwerbsfähiger Alter). Hơn (mehr als) một nửa số (Hälfte) người nhận (Bezieher) là công dân Đức (deutsche Staats-Bürger). Trong số những người nhận trợ cấp (Empfänger) có hộ chiếu nước ngoài (ausländischer Pass), nhóm lớn nhất (größte Gruppe) với khoảng 700.000 người đến từ Ukraine.

Người độc thân (Alleinstehende) sẽ nhận được 563 Euro mỗi tháng (pro Monat) – số tiền này vẫn không thay đổi. Chính phủ Đức lên kế hoạch (planen) ​​sẽ chi khoảng 41 tỷ (Milliarden) Euro trong năm 2026 cho các khoản quy hoạch (Regelsätze) cũng như (sowie) chi phí nhà ở (Wohnen) và sưởi ấm (Heizen). Thêm 10 (zehn) tỷ Euro dành cho chi phí hành chính (Verwaltungs-Kosten) và các dịch vụ nhằm tái hòa nhập (Leistungen zur Eingliederung) người dân vào lao động.

Không còn giảm giá nhiên liệu (kein Tank-Rabatt mehr).
Sau (nach) hai tháng (zwei Monaten), cái gọi là giảm giá nhiên liệu (sogenannter Tank-Rabatt) kết thúc (enden) vào nửa đêm (Mitternacht) sang ngày 1 tháng Bảy. Do đó (deshalb), giá (Preise) xăng (Benzin) và dầu căn Diesel ​​sẽ tăng đáng kể (spürbar) vào đầu tháng Bảy. Nhiên liệu (Kraft-Stoffe) rời khỏi kho chứa (Tank-Lager) hoặc nhà máy lọc dầu (Raffinerie) vào ngày 1 tháng Bảy sẽ trở lại (wieder) mức thuế cũ và cao hơn trước đây (alte und höhere Steuer). Bao gồm (inklusiv) thuế giá trị tăng (Mehrwert-Steuer – MWSt), thuế này lên tới 16,7 cent/Litter. Hiệp hội các trạm xăng Đức (Tank-Stellen-Verband) dự đoán (erwarten) điều này dễ nhận thấy (bemerkbar machen) tại các cây xăng vào lúc giữa trưa (Mittag), vì hiện giờ (derzeit) giá chỉ được phép tăng (anheben) vào lúc 12:00 trưa. Tuy nhiên (allerdings), theo Câu lạc bộ Ô-tô Đức (ADAC), giá cả đã (schon) tăng đáng kể (deutlich) trong những ngày vừa qua (in den vergangenen Tagen).

Còn nhiều thay đổi (zahlreiche Änderung) khác.
Ngoài ra (außerdem), lương hưu (Rente) bắt đầu tăng (steigen) từ ngày 1 tháng Bảy, những nhóm nhất định (bestimmte Gruppen) có thể nộp tờ khai thuế (Steuer-Erklärung) chỉ bằng một cú nhấp chuột (Klick), ngoài ra việc mua sắm trực tuyến (Onlineshopping) ở các nước ngoài EU (Nicht-EU-Ländern) trở nên đắt đỏ hơn (teurer).

Tin: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / Bildagentur-online / Schoening

Thứ TƯ ngày 01.07.2026
Sáu người tử vong trong vụ xả súng tại nhà hỗ trợ thanh thiếu niên
.

Sáu (sechs) người (Menschen) đã tử vong (sterben) trong một vụ xả súng (Schüsse) ở thành phố (Stadt) Stade, tiểu bang (Bundes-Land) Niedersachsen – Bắc Đức (Nord-Deutschland). Nhiều người khác (mehrere Menschen) bị thương (verletzen). Vụ xả súng xảy ra (passiert) trong một nhà hỗ trợ thanh thiếu niên (Haus der Jugend-Hilfe).

Cảnh sát (Polizei) cho biết (mitteilen) hai (zwei) người (Person) đã bị bắt giữ (festnehmen). Một người được cho là đã nổ súng (schießen). Hai người này được cho là đã tìm cách (versuchen) bỏ trốn (fliehen) bằng ô tô. Bối cảnh chính xác (genauer Hintergrund) của vụ việc (Tat) vẫn chưa được (noch nicht) làm rõ (klären). Cảnh sát cho biết đây có thể (vermutlich) là một “bi kịch gia đình (Familien-Tragödie)”. Dường như (offenbar) không có động cơ chính trị (politisches Motiv). Ngôi nhà hỗ trợ thanh thiếu niên nằm (liegen) ngay trung tâm (Zentrum) thành phố Stade. Tòa nhà này cũng có các hộ ở tập thể (Wohn-Gruppe) dành cho (für) các bà mẹ (Mutter) và con cái (Kinder) của họ.
Tin: dpa. Hình: dpa / Marcus Golejewski