Home » Hội PTVNTN » TIN ĐỨC QUỐC Tháng 07.2026

TIN ĐỨC QUỐC Tháng 07.2026

Mục Hội PTVNTN

Thứ SÁU, ngày 31.07. 2026
Viện Robert Koch: Gần 10.000 người chết vì nắng nóng trong năm nay.

Theo (nach) nhiều ước tính (Schätzung) của Viện (Institut) Robert Koch (RKI), có gần (fast) 10.000 người đã qua đời (sterben) trên toàn quốc (bundesweit) cho đến nay (bisher) do (infolge) đợt nắng nóng (Hitzewelle).

Con số (Zahl) này cao hơn (mehr als) bất kỳ năm nào (in jedem einzelnen Gesamtjahr) kể từ (seit) năm 2016, theo báo cáo mới nhất (jüngsten Bericht) của Viện RKI. Dữ liệu (Daten) tính đến ngày 19 tháng Bảy (Juli) đã được ghi nhận (erfassen).

Hiệp hội Xã hội Đức (Sozialverband Deutschland – SVD) kêu gọi (fordern) có những biện pháp bảo vệ hiệu quả hơn (wirksamer Hitze-Schutz) khỏi nắng nóng (Hitze) tại tất cả các cơ sở công cộng (öffentliche Einrichtungen), bệnh viện (Klinik) và viện dưỡng lão (Pflegeheim). Cần có (brauchen) nhiều tiêu chuẩn tối thiểu bắt buộc (verbindlicher Mindest-Standard) trên toàn quốc.

Chính phủ Đức (Bund) không nên tiếp tục (nicht länger) đẩy (abschieben) trách nhiệm (Verantwortung) cho các tiểu bang (Bundes-Land), địa phương (Kommunen) hoặc các nhà cung cấp dịch vụ riêng lẻ (einzelne Träger). Bảo vệ khỏi nắng nóng là một phần (Teil) trách nhiệm chăm sóc hiện hành của nhà nước (staatlichen Daseins-Vorsorge) đối với các dịch vụ công cộng (öffentliche Dienst-Leistung) và phải được tài trợ (finanzieren) lâu dài (dauerhaft), theo bà Engelmeier nữ chủ tịch hiệp hội (Verbands-Vorsitzende) này.
Tin:Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / Eibner-Pressefoto / Ardan Fuessman

Thứ NĂM, ngày 30.07.2026
Trợ cấp điện xanh – Nội các dự kiến có quyết định ​​về những kế hoạch cải cách của bà Rieche, nữ Bộ trưởng Kinh tế Đức.

Một quyết định (Beschluss) của Nội các Đức (Bundes-Kabinett) đã được đệ trình (vorlegen) hôm qua (gestern) thứ Tư (Mittwoch) liên quan đến (angesichts) cuộc cải cách gây tranh cãi (umstrittene Reform) về trợ cấp điện xanh (Ökostrom-Förderung) và một quy định mới (Neuregelung) về kết nối những lưới điện (Stromnetz-Anschlüsse).

Nhiều cơ quan truyền thông (Medien) tường thuật (berichten) giống nhau (übereinstimmend) rằng, cả hai (beide) dự luật (Gesetz-Entwurf) do nữ Bộ trưởng Kinh tế Đức (Bundes-Wirtschafts-Ministerin) được bà Reiche đề nghị (vorschlagen) là đề tài (Thema) ​dự kiến (voraussichtlich) đưa vào cuộc họp (Sitzung) tại ở Berlin.

Nữ chính trị gia (Politikerin) đảng Cơ-đốc CDU này đặt mục tiêu (Ziel setzen) giảm (senken) chi phí trợ cấp (Förderungs-Kosten) theo Đạo luật Năng lượng Tái tạo (Erneuerbare-Energien-GesetzEEG). Chẳng hạn (etwa), các hệ thống nhỏ về năng lượng mặt trời (kleine Solar-Anlagen) trên mái nhà (Haus-Dach), mới lắp đặt (Neuinstalieren) sẽ không còn nhận được trợ cấp thường xuyên (keine dauerhafte Förderung mehr) từ (ab) năm 2027. Ngoài ra (außerdem), việc phát huy (Ausbau) năng lượng tái tạo (erneuerbare Energie) sẽ được đồng bộ hóa (synchronisieren) với việc phát huy mạng lưới điện (Strom-Netz). Các nhà máy điện gió và điện mặt trời mới (neue Wind- und Solaranlagen) trong các khu vực (in Regionen) có lưới điện quá tải (überlastete Netzen) trong tương lai (künftig) sẽ mất (verlieren) một phần (Teil) bồi thường (Entschädigung) khi (wenn) chúng không thể cung cấp điện (Strom einspeisen) vào lưới do (wegen) tắc nghẽn (Engpass).

Dự định (Vorhaben) này đã là chủ đề (Thema) của nhiều tháng đàm phán (monatelange Verhandlungen) trong Chính phủ Đức (Bundes-Regierung). Các hiệp hội (Verband) về môi trường (Umwelt) và năng lượng (Energie) cáo buộc (vorwerfen) bà Reiche cản trở (ausbremsen) quá trình (Prozess) chuyển đổi năng lượng (Energie-Wende).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: dpa / picture alliance / Karl-Josef Hildenbrand

Thứ TƯ, ngày 29.07.2026
Sau vụ tấn công lễ hội Christopher Street tại Berlin, ông Dobrindt yêu cầu sử dụng thiết bị giám sát điện tử đeo cổ chân đối với những kẻ nguy hiểm có tiềm năng.

Sau (nach) vụ tấn công (Anschlag) ngày Christopher Street tại Berlin, Bộ trưởng Nội vụ Đức (Bundes-Innen-Minister), ông Dobrindt xúc tiến (aufdrängen) việc mở rộng (ausbauen) khả năng (Möglichkeit) sử dụng (Einsatz) thiết bị giám sát điện tử đeo cổ chân (Fuß-Fesseln).

Việc hạn chế di chuyển như vậy (solche Bewegungs-Einschränkung) phải trở thành chuẩn lệ (zum Standard) đối với những kẻ nguy hiểm có tiềm năng (Gefährder), chính trị gia (Politiker) đảng Cơ-đốc CSU nói với tờ báo (Zeitung) “Hình Ảnh” (Bild).

Hơn nữa (zudem), vị Bộ trưởng Nội vụ này muốn có những quy tắc thống nhất (einheitliche Regeln) về biện pháp (Maßnahme) giam giữ phòng ngừa (Präventivhaft) trên toàn quốc (bundesweit). Ông tuyên bố (erklären) rằng ,toàn nước Đức (ganz Deutschland) cần có (brauchen) những quy tắc có thể áp dụng khả thi (anwendbare Regeln) để loại bỏ (aus dem Verkehr ziehen) những kẻ khủng bố tiềm năng.

Điểm thứ ba (dritter Punkt), ông Dobrindt nêu ra (nennen) là việc cải cách (Reform) luật hình sự đối với thanh thiều niên (Jugend-Strafrecht). Ông nói rằng, việc ứng dụng (Anwendung) luật này đối với những kẻ trưởng thành nguy hiểm có tiềm năng (erwachsene Gefährder) không thể chấp nhận được (inakzeptabel).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: Julian Stratenschulte / dpa

Thứ BA ngày 28.07.2026
Khu rừng dân cư Zehlendorf ở Berlin là Di sản Văn hóaThế giới
.

Khu rừng dân cư (Wald-Siedlung) Zehlendorf ở Berlin nay (jetzt) được tổ chức (Organisation) văn hóa của Liên Hợp Quốc – UNESCO, công nhận (anerkennen) là Di sản Văn hóa Thế giới (Welt-Kultur-Erbe).

Đức có 55 nơi là Di sản Văn hóa Thế giới (Welt-Kultur-Stätte). Trên toàn thế giới (weltweit), con số này lên đến hơn (mehr als) 1.250. Di sản Văn hóa Thế giới như những  tòa nhà nổi tiếng (berühmte Gebäude) hoặc những cảnh quan đặc trưng (bestimmte Landschaften).

Tại Khu rừng dân cư Zehlendorf ở Berlin, những ngôi nhà (Haus) và cửa ra vào (Tür) được sơn nhiều màu sắc (viele bunte Farben). Vì vậy (deswegen), nơi đây còn được gọi là “chung cư Vẹt” (Papageien-Siedlung). Nơi này được hình thành (entstehen) từ năm 1926 đến năm 1932. Đối với sự kiến ​​trúc (Architektur), sức khỏe (Gesundheit) của cư dân (Bewohner) là yếu tố (Faktor) quan trọng hàng đầu (Mittel-Punkt). Đây là điều khá mới mẻ (etwas ganz Neues) vào thời điểm đó (damals). Do đó (deshalb), các tòa nhà tân thời (moderne Gebäude) hiện giờ (zwischen) được thiết kế để được bao quanh bởi cây cối /Bäume) và không gian xanh (Grün-Flächen). Kế hoạch (Plan) cũng nhằm mục đích giữ cho giá căn hộ (Wohnung) không quá đắc (nicht so teuer).

Tổ chức UNESCO nói (sagen) rằng, các Di sản Văn hóa Thế giới phải được bảo vệ (beschützen) đặc biệt (besonders) tốt (gut). Quốc gia (Land) sở hữu (Eigentum) Di sản văn hóa Thế giới phải chăm sóc (sich kümmern) nó cho tốt.
Deutschlandfunk. Hình: epd / IMAGO / Hans Scherhaufer.

Thứ HAI,  ngày 27.07.2026
Xe hơi lao thẳng vào đám đông: Một người chết và 16 người bị thương trong Ngày hội Christopher Street ở Berli
n.

Tại Berlin, một người đã lái (fahren) xe lao thẳng vào đám đông người (Gruppe von Menschen) . Một phụ nữ (Frau) đã thiệt mạng (sterben) và 16 người khác bị thương (verletzen). Đám đông đang liên hoan (feiern) „Ngày hội Christopher Street“ (Christopher Street Day), một lễ hội (Fest) vì quyền (Rechte) của những người nam và nữ đồng tính (queere Menschen). Cảnh sát (Polizei) tin (glauben) rằng có ai đó (jemand) đã lài chiếc xe lao vào đám đông một cách cố ý (mit Absicht).

Cảnh sát hiện đang truy tìm (suchen) một người đàn ông (Mann) 21 tuổi. Họ tin rằng anh ta có thể là thủ phạm (Täter). Người đàn ông này được cho là một phần tử Hồi giáo (Islamist). Những người theo chủ nghĩa Hồi giáo là những người Hồi giáo cực đoan (radikale Muslime). Họ có những cách quan niệm đặc biệt khắt khe (besonders strenge Vorstellungen) về đạo Hồi (Islam) và đôi khi (manchmal) tìm cách thực thi (durchsetzen) chúng bằng bạo lực (gewalt). Những người theo chủ nghĩa Hồi giáo cực đoan chống lại (gegen) quyền bình đẳng (Gleichberechtigung) và cũng chống lại người nam và nữ đồng tính (Schwule und Lesben).

Hôm thứ Bảy (Samstag) tuần qua (Vorwoche), có hàng trăm nghìn người (hundertausende Menschen) đã liên hoan lễ hội Ngày hội Christopher Street ở Berlin. Chữ viết tắt (Abkürzung) là CSD. Ở lễ hội CSD này, việc liên hoan sự khoan dung (Toleranz) và cởi mở với thế giới (Welt-Offenheit) được thể hiện. Lá cờ hình cầu vồng (Regenbogen-Flagge) là dấu hiệu (Zeichen) của quyền đồng tính nam nữ đã phất phới (wehen) ở nhiều nơi (viele Orten).
Tin: Deustchlandfunk. Hình: dpa / Sebastian Gollnow

CHỦ NHẬT, ngày  26.07.2026
Phán quyết của Tòa án Hiến pháp Đức – Chương trình tiếp nhận người tỵ nạn Afghanistan: Tổ chức Ân xá Quốc tế hoan nghênh việc xem xét từng trường hợp riêng lẻ.

Tổ chức Ân xá Quốc tế (Amnesty International) hoan nghênh (begrüßen) phán quyết (Urteil) của Tòa án Hiến pháp Đức (Bundes-Verfassungs-Gericht) rằng những sự hứa nhận (Aufnahme-Zusagen) người Afghanistan không thể bị từ chối (zurückweisen) chung chung (nicht pauschal). Nữ luật sư (Juristin), bà Marandi của Tổ chức Ân xá Quốc tế nói (sagen) với đài phát thanh Đức quốc (Deutschlandfunk) rằng đây là một thắng lợi lớn (großer Gewinn) khi tất cả các trường hợp (alle Fälle) phải được cứu xét riêng lẻ (einzeln ürüfen).

Bà nhấn mạnh (betonen) rằng tình hình (Lage) của những người chạy trốn (geflohene Menschen) sang Pakistan (nach Pakistan) rất bấp bênh (prekär) và nguy hiểm (gefährlich). Tổ chức Pro Asyl cũng (auch) đã yêu cầu (fordern) các biện pháp xử lý (Konsequenzen) phát sinh từ phán quyết Karlsruhe và kêu gọi (appellieren) chính phủ Đức (Bundes-Regierung) cứu xét các trường hợp bị ảnh hưởng (betreffen) “riêng lẻ ngay lập tức” (unverzüglich individuell) và tạo điều kiện (ermöglichen) cho việc tiếp nhận những người đã được hứa nhận (zugesagte Aufnahme)

Phán quyết liên quan đến tổng cộng (insgesamt) 640 người đang bị đe dọa (drohen) truy nã (Verfolgung) ở Afghanistan và đã nhận được sự hứa nhận từ chính phủ Đức. Bộ trưởng Nội vụ Đức (Bundes-Innen-Minister), ông Dobrindt đã rút lại (zurücknehmen) việc hứa nhận (Zusage) này trong năm ngoái (im vorigen Jahr). Dựa (anhand) theo đơn khiếu nại (Beschwerde) của một phụ nữ (Frau) và hai (zwei) đứa con nhỏ (minderjährigen Kinder) của bà, Tòa án Hiến pháp Đức tuyên bố (erklären) động thái (Schritt) này là tùy tiện (willkürlich) và khuyến báo (anmahnen) cho việc cứu xét từng trường hợp riêng lẻ (Einzelfall-Früfung).
Hồ sơ thụ lý số: 2 BvR 319/26
Tin: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / dpa / Uli Deck

Thứ BẢY, ngày 25.07.2026
Ông Jürgen Klopp chính thức được xác nhận là huấn luyện viên trưởng đội tuyển bóng đá quốc gia Đức – ông Mertesacker trở thành quản đốc thể thao của Liên đoàn Bóng Đá Đức – DFB.

Ông Jürgen Klopp sẽ là huấn luyện viên trưởng (Bundes-Trainer) đội tuyển quốc gia Đức (deutsche Fussball-Mannshaft) Đức, kế nhiệm (Nachfolge) ông Julian Nagelsmann. Liên đoàn Bóng đá Đức (Deutscher Fußball-Bund . DFB) đã chính thức thông báo (offiziell bekanntgeben) bổ nhiệm (verpflichten) vị huấn luyện viên 59 tuổi này.

Hội đồng giám sát (Aufsichts-Rat) và đại hội cổ đông (Gesellschafter-Versammlung) của DFB trước đó đã phê duyệt (zustimmen) việc bổ nhiệm. Hợp đồng (Vertrag) của ông Klopp bắt đầu (beginnen) từ ngày 15 tháng Tám (August) và kéo dài (dauern) bốn năm (vier Jahre) cho đến World Cup (nächste Fußball-Weltmeister-Schaft – WM) 2030. Chủ tịch (Präsident) DFB là ông Neuendorf cũng xác nhận (bestätigen) các trợ lý huấn luyện viên (Co-Trainer) là các ông Pepijn Lijnders, Peter Krawietz và Sven Bender.

Ông Klopp cho biết (sagen), với tư cách là (als) huấn luyện viên trưởng đội tuyển quốc gia, ông muốn phát triển (entwickeln) một đội bóng (Mannschaft) “chiến đấu vì nhau (füreinander kämpfen), yêu thích bóng đá (Freude am Fußball) và người dân (Bürger) đất nước (Land) này được thuyết phục hết mình (volle Überzeugung)”. Huấn luyện viên 59 tuổi này từng dẫn dắt câu lạc bộ Liverpool FC của Anh cho đến năm 2024; trước đó (davor), ông từng huấn luyện (trainieren) cho đội bóng Borussia Dortmund và FSV Mainz tại Đức. Gần đây nhất (zuletzt), ông Klopp làm việc (arbeiten) cho tập đoàn (Konzern) Red Bull trong hoạt động bóng đá quốc tế (internationale Fußball-Aktivitäten) của công ty này.

Việc Đức bị loại (Aus) ở vòng 32 đội (Sechzehntel-Finale) World Cup (Fußball-WM) trước Paraguay đã dẫn đến (führen) việc kết thúc (Ende) nhiệm kỳ (Amts-Zeit) của ông Nagelsmann trên cương vị huấn luyện viên trưởng đội tuyển quốc gia. Ông Klopp đã được thương lượng (handeln) làm người kế nhiệm (Nachfolger) ngay trong thời gian đang (bereits während) diễn ra World Cup.

Như (wie) Liên đoàn bóng đá Đức (DFB) cũng đã thông báo, ông Per Mertesacker sẽ là quản đốc thể thao (Geschäfts-Führer Sport) kể từ (ab) năm tới (nächstes Jahr). Người tiền nhiệm (Vorgänger) là ông Andreas Rettig tiếp tục giữ (bleiben) chức vụ (Amt) cho đến lúc đó (bis dahin).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: dpa / Jennifer Brückner

Thứ SÁU, ngày 24.07.2026
Vụ tấn công mạng của trí tuệ nhân tạo AI – Sự cố tại OpenAI: Bộ Kỹ thuật số của Đúc nhận thấy một sự thay đổi lớn tình huống đe dọa.

Sau (nach) một vụ tấn công mạng (Hacker-Angriff) do các mô hình (Modell) AI của OpenAI tự điều khiển (eigenständig steuern), Bộ Kỹ thuật số của Đức (Bundes-Digital-Ministerium) nhận thấy (sehen) sự thay đổi đáng kể (deutliche Veränderung) mối đe dọa (Bedrohungs-Lage) do những khả năng (Fähigkeit) của công nghệ học (Technilogie) này. Một phát ngôn viên (Ministerium-Sprecher) của bộ nói (sagen) đây là một “sự thay đổi mang tính đột phá” (Paradigmen-Wechsel). Các chính trị gia (Politiker) Liên minh Âu châu (Europäische Union – EU) cũng đưa ra (aussprechen) cảnh báo (Warnung).

Phát ngôn viên của bộ giải thích (erklären) thêm (weiter) rằng, khả năng của các mô hình AI đang tăng lên (zunehmen) mạnh mẽ (massiv), điều này cũng (auch) làm thay đổi  (veränden) lớn về tình hướng đe dọa. Tương ứng (entsprechend) như vậy, nhiều biện pháp (Maßnahme) đang được thực hiện (durchführen): Như (etwa) Hội đồng An ninh Quốc gia (Nationale Sicherheits-Rat) đã quyết định (beschlossen) thành lập (dründen) Viện An ninh AI (Sicherheits-Institut). Phó phát ngôn viên chính phủ (stellvertretende Regierungs-Sprecher), ông  Meyer cho biết (mitteilen) chính phủ Đức (Bundes-Regierung) rất coi trọng (sehr ernstnehmen) những phát triển (Entwicklung) liên quan (im Zusammenhang) đến AI. Vấn đề không chỉ là việc điều chỉnh (Regulierung) AI, mà (sondern) còn là về chuyên môn (Know-how). Cần tạo ra (schaffen) một khuôn khổ (Rahmen) cho phép (erlauben) phát triển thành công (erfolgreich) các mô hình AI ở châu Âu.

Mô hình AI tự khởi động
(selbstständig starten) tấn công mạng (Cyber-Angriff).
Tập đoàn (Konzern) OpenAI của Mỹ đã thông báo rằng, các mô hình AI của họ trong một thử nghiệm (Test) đã tự động (selbständig) khởi động (eigenständig starten) một cuộc tấn công mạng vào một nền tảng lập trình (Programmier-Plattform). Công ty (Unternehmen) có trụ sở (Sitz) tại San Francisco này mô tả (beschreiben) đây là một “sự cố mạng chưa từng có” (nie dagewesenen Cyber-Vorfall) và tuyên bố (erklären) sẽ tăng cường (verstärken) các biện pháp an ninh (Sicherheits-Vorkehrung) của họ.
Tin: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / SIPA / ROMAIN DOUCELIN

Ghí chú riêng:
Cách hơn một năm, khi truyền thông đồng loạt cảnh báo trí tuệ nhân tạo có thể TỰ vận hành, chúng tôi đã viết nhiều Biên Khảo Luận vể chủa đề này. Nay tình hình có vẻ nghiêm trọng hơn khi chíng tập đoàn OpenAI kêu gọi cảnh báo AI nguy hiểm vì TỰ hoạt đông ngoài sự kiểm soát của họ ttrong một thử nghiệm kiểm tra độ an toàn với AI. Kính mời quý đạo hữu độc giả Viên Giác tham khảo sự kiện này qua Biên Khảo Luận của Phật từ THỊ CHƠN Ngô Ngọc Diệp với đường link truy cập dưới đây qua chủ đề


BIÊN KHẢO LUẬN:
AI có thật sự NGUY HIỂM, để có thể TỰ tấn công hay không? Vậy CHỦ THỂ đang hiện hành định hướng mọi hoạt động của AI là GÌ?
https://nangluongtamtheperg.de/2026/07/22/bien-khao-luan-ai-co-that-su-nguy-hiem-de-co-the-tu-tan-cong-hay-khong/

Thứ TƯ, ngày 23.07.2026
Pháp là quốc gia EU đầu tiên cấm mạng xã hội đối với trẻ dưới 15 tuổi.

Pháp (Frankreich) là quốc gia EU đầu tiên (erstes EU-Land) thực thi (einführen) việc cấm mạng xã hội (Social-Media-Verbot) đối với trẻ em (Kinder) và thanh thiếu niên (Jugendliche) dưới (unter) 15 tuổi. Thượng viện (Senat) và Quốc hội (National.-Versammlung) đã bỏ phiếu (stimmen) ủng hộ với đại đa số (breite Mehrheit) dự luật tương ứng (entsprechender Gesetzes-Vorschlag) vào tối hôm thứ Hai (Montag-Abend).

Theo nguyện vọng (auf Wunsch) của Tổng thống (Präsident) Macron, luật mới (neues Gesetz) dự kiến (erwarten) ​​sẽ có hiệu lực (in Kraft treten) sau (nach) kỳ nghỉ hè (Sommer-Ferien). Từ tháng Chín (September), việc tạo (richten) tài khoản mới (neus Konto) cho mạng xã hội đối với người dưới 15 tuổi bị cấm (verbieten), trong khi (während) các tài khoản hiện có  (bestehendes Konto) được gia hạn (verlängern) đến cuối năm (bis zum Jahresende). Ngoài ra (zudem), lệnh cấm sử dụng (nutzen) điện thoại di động (Handyverbot) trong trường học (in Schulen) cũng sẽ được mở rộng (ausweiten) bao gồm cả học sinh (Schüler) trung học phổ thông (Ober-Stufe). Tuy nhiên (allerdings), vẫn tiếp tục (weiterhin) có những quy định ngoại lệ (Ausnahme-Regelung).

Mục đích (Ziel) của luật (Gesetz) là để ngăn chặn (vermeiden) những hệ quả tác hại đến sức khỏe (gesundheitsschädliche Auswirkungen) cho giới trẻ đang trưởng thành (Heranwachsende) bởi mạng trực tuyến (Online-Netzwerke) gây ra (herbeiführen). Để đạt được mục đích này (dafür), các nền tảng (Plattformen) được yêu cầu (fordern) thiết lập (einrichten) hệ thống (System) kiểm tra độ tuổi (Alters-Überprüfung).

Nhiều thảo luận (Diskussion) tại EU và Đức.
Liên minh Âu châu (Europäische Union – EU) dự định sớm (bald) đưa ra (vorlegen) những đề nghị (Vroschlag) về sự hạn chế (Einschränkung). Đức cũng đang cân nhắc (Überlegung). Tux nhiên, nhiều chuyên gia (Expert) cảnh báo (warnen) việc cấm chung chung (pauschaler Verbot). Hơn nữa (zudem), người ta còn nghi ngờ (zweifeln) về hiệu ứng (Effektivität) của việc cấm.

Trung tâm Sức khỏe Tâm Lý Đức (Deutsche Zentrum für Psychische Gesundheit  – DZPG) đang thúc đẩy (drängen) áp đặt (einsetzen) giới hạn độ tuổi luật định (gesetzliche Alters-Grenze) là 13 đối với việc sử dụng mạng xã hội dựa trên thuật toán (algorithmusbasierte Soziale Medien). Đồng thời (zugleich), trung tâm DZPG cho biết (mitteilen) cần tăng cường (Stärkung) khả năng hiểu biết về truyền thông (Medien-Kompetenz), bao gồm cả hỗ trợ (inklusive Hilfe-Stellungen) cho phụ huynh (Eltern).

Yêu cầu (Forderung) dựa trên (stützen) tình trạng nghiên cứu hiện tại (aktueller Forschungs-Stand) về những ảnh hưởng (Auswirkung) của mạng xã hội đối với sức khỏe tâm lý (psychische Gesundheit) của trẻ em và thanh thiếu niên. Bằng chứng khoa học (wissenschaftliche Evidenz) đủ mạnh (belastbar genug) để biện minh (begründen) cho hành động chính trị (politisch handeln). Hơn nữa (weiter), trung tâm DZPG lưu ý rằng những dữ liệu chưa được công bố (noch unveröffentlichte Daten) cho thấy việc sử dụng mạng xã hội không lành mạnh (problematische Social-Media-Nutzung) của phụ huynh cũng là (ebenfalls) một yếu tố rủi ro (Risiko-Faktor) khi nói đến các biện pháp bảo vệ (Schutz-Maßnahme).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: Elisa Schu/dpa

Thứ TƯ, ngày 22.07.2026
An ninh: Deutsche Bahn có kế hoạch cấm rượu tại tất cả các ga tàu.

Tập đoàn đường sắt Đức (Deutsche Bahn – DA) đang lên kế hoạch (planen) cấm rượu (Alkohol-Verbot) tại tất cả khoảng (rund) 5.400 ga tàu (Gahn-Hof) của họ trên khắp nước Đức (bundesweit).

Theo (nach) nhiều báo cáo truyền thông (Medien-Bericht), việc tiêu thụ (Konsum) rượu chỉ còn (nur noch) được phép tại các nhà hàng trong ga (Bahnhofs-Gastronomie). Việc thực hiện trên toàn quốc (flächendeckende Umsetzung) dự kiến ​​sẽ hoàn thành (abschließen) đến (bis) giữa tháng Mười (Mitte Oktober). Lệnh cấm như vậy (solches Verbot) cho đến nay (bislanf) được áp dụng (umsetzen) chủ yếu (vor allem) tại các ga lớn (Groß-Bahnhof) như Frankfurt, Hamburg và Köln.

Theo tờ báo (Zeitung) „Hình Ảnh“ (Bild), việc tuân thủ (Einhaltung) sẽ được giám sát (überwachen) bởi nhân viên an ninh (Sicherheits-Personal) của DB và Cảnh sát Đức (Bundes-Polizei). Bất cứ ai (wer) bị bắt gặp (erwischen) uống rượu (beim Alkoholkonsum) sẽ bị yêu cầu (auffordern) rời khỏi khu vực (Platzverweis), và trường hợp (Wiederholungs-Fall) tái phạm bị cấm vào ga (Bahnhofszutritt-Verbot).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: Getty Images / Sean Gallup

Thứ BA, ngày 21.07.2026
Các công ty thời trang lớn không còn được phép tiêu hủy quần áo mới.

Các công ty thời trang lớn (große Mode-Unternehmen) không còn (nicht  mehr) được phép vứt bỏ (wegwerfen) hoặc (oder) đốt (verebrennen) quần áo mới (neue Kleidung). Đây là một quy định (Regel) của Liên minh châu Âu (Europäische Union – EU), có hiệu lực (gelten) ngay lập tức (ab sofort). Lệnh cấm (Verbor) nhằm mục đích (bezwecken) giảm thiểu (reduzieren) rác thải (weniger Müll).

Nhiều người (viele Menschen) hiện nay (inzwischen) mua (kaufen) quần áo (Kleidung) trực tuyến (im Internet). Họ thường (oft) trả lại (zurückschicken) hàng (Kleidungs-Stücke), ví dụ (zum Beipsiel) vì (weil) không vừa (nihct passt) kích cở (Größe). Cho đến nay (bisher), các công ty sau đó (dann) thường (oft) vứt bỏ hoặc đốt những mặt hàng này.

Điều này hiện bị cấm đối với các công ty thời trang lớn trong EU. Ngoại lệ (Ausnahme) áp dụng cho quần áo bị hư hỏng (beschädigte Kleidungs-Stücke). Các công ty thời trang nhỏ (kleine Unternehmen) vẫn được phép (erlauben)  tiêu hủy (vernichten) quần áo cho đến (bis zum) năm 2030.

Ủy ban (Kommission) EU cho biết gần (fast) 20 triệu (Millionen) mặt hàng quần áo trả lại (zurückgeschickte Kleidungs-Stücke) bị tiêu hủy mỗi năm (pro Jahr) ở Đức.

Hiệp hội Bán lẻ Đức (Handels-Verband Deutschland  – HDE) là một hiệp hội (Verein) các chủ doanh nghiệp (Geschäfts-Inhaber). Hiệp hội này cho biết có thể (wahrscheinlich) sẽ sớm (bald) có nhiều quần áo được bán với giá rẻ hơn (billiger verkaufen). Tuy nhiên, tổ chức này cũng cho biết điều này sẽ khiến (verursachen) các nhà bán lẻ (Händler) gặp khó khăn hơn (mehr Schwierigkeit bekommen). Họ sẽ không thể bán hết tất cả quần áo.
Tin: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / CHROMORANGE / Jürgen Schott

Thứ HAI, ngày 20.07.2026
Nhà xã hội học: “Sự khan hiếm luôn liên quan đến sự điều tiết
“.

Trước bối cảnh (Hintergrund) cuộc tranh luận (Debatte) xoay quanh (um) việc tiêu thụ nước (Wasser-Verbrauch), nhà xã hội học (Soziologe) Stephan Lorenz quan sát (beobachten) một sự thay đổi của xã hội (gesellschaftliche Veränderung). Từ vài năm nay (seit einigen Jahren), con người (Menschen) thường xuyên (regelmäßig) có kinh nghiệm (Erfahrung machen) với (mit) nắng nóng gay gắt (Hitze) và hạn hán (Trockenheit) trong mùa hè (im Sommer), Lorenz nói với đài phát thanh Đức quốc( Deutschland-Funk). Điều này (dies) đã dẫn đến (führen) sự thay đổi trong ý thức (veränderten Bewusstsein), cũng (auch) như (wie) trong lĩnh vực chính trị (Politik-Ebene).

Như thế (so), hiện giờ (inzwischen) đã có một chiến lược quốc gia về nước (nationale Wasser-Strategie) và một hệ thống thông tin (Informations-System) về mực nước thấp (Niedrigwasser), ông Lorenz giải thích (erläutern). Ông không nhìn (sehen) sự biến đổi khí hậu (Klima-Wandel) là nguyên nhân duy nhất (alleinige Ursache): “Sự khan hiếm (Knappheit) luôn (auch immer) ít nhiều (etwas) liên quan (zu tun) đến sự điều tiết (Regulierung).” Các câu hỏi về kinh tế (ökonomische Fragen) cũng đóng vai trò quan trọng (wichtige Rolle spielen). “Việc bê tông hóa đất (Flächen-Versiegelung) đóng một vai trò hoặc gánh nặng chất ô nhiễm (Schadstoff-Belastung). Khi (wenn) nước bị ô nhiễm (belasten) bởi Nitrat, người ta không thể sử dụng (nutzen) nó như nước uống (Trink-Wasser).”

Vì (weil) nước là một chủ đề cơ bản (grundlegendes Thema) như vậy, nên nhà xã hội học chỉ ra (verweisen) nhiều lĩnh vực khác nhau (viele verschiedene Themen-Felder) có thể là vấn đề (problematisch). Ví dụ (als Beispiel), ông nêu ra (nennen) việc tưới và thoát nước (Be- und Entwässerung)  trong nông nghiệp (Landwirtschaft). Ởtrong các thành phố (in den Städten), “việc cung cấp (Versorgung) nước uống, mà còn cả nước dùng (Nutz-Wasser) đóng một vai trò kể cả ngành công nghiệp (Industrie).” Hơn nữa (zudem), các ngành công nghiệp nhiên liệu hóa thạch (fossile Energie-Wirtschaften) cần (benötigen) rất nhiều nước (sehr viel Wasser) để làm mát (viel Wasser). Tất cả (alles) những điều này cần được quan tâm (berücksichtigen).

Ông Lorenz: Thói quen (Gewohnheit) tiêu thụ nước (Wasser-Verbrauch) là yếu tố (Faktor) hàng đầu (im Vordergrund).
Theo ông Lorenz, thói quen tiêu thụ nước của con người cho đến nay (bislang) vẫn là lý do chính (Haupt-Grund), chứ không phải giá cả (Preis). Đối với một số người, sự sạch sẽ (Sauberkeit) là quan trọng (wichtig), trong khi những người khác (andere wiederum) ý thức (bewusst) quan tâm đến (achten) việc tiết kiệm (Sparsamkeit) nước. Nước không quá đắt (sehr teuer). Nhưng khi (wenn) một ngày nào đó (aber eines Tages) nó trở nên đắt đỏ (teuer), điều đó sẽ ảnh hưởng đến (auswirken) thói quen tiêu thụ của con người.

Ông Lorenz nghiên cứu (erforschen) về thói quen tiêu thụ nước trong các hộ gia đình (Haushalt) ở Đức, cùng nhiều vấn đề khác (unter anderem) tại Đại học (Universität) Jena miền Đông nước Đức (Ost-Deutschland).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / Christian Ohde

Chủ Nhật ngày 19.07.2026
Học sinh và giáo viên muốn có biện pháp bảo vệ trường học khỏi nắng nóng gay gắt.

Nhiều người (viele Menschen) đã phải chịu đựng (leiden) cái nắng nóng gay gắt (Hitze) hồi tháng Sáu (Juni). Học sinh (Schüler) cũng bị ảnh hưởng (betreffen). Chúng nói (sagen): Các tòa nhà của trường học (Schul-Gebäude) thường (oft) cũ kỹ (alt). Vào mùa hè (im Sommer), nhiệt độ (Temperatur) đôi khi (manchmal) còn cao hơn (mehr als) 30 độ (Grad) C (86 độ F). Chúng nói: Chúng tôi không thể học được (lernen) trong điều kiện như vậy(solche Bedingung). Chúng đang yêu cầu (fordern) có nhiếu biện pháp bảo vệ (Schutz-Maßnahme) trường học (Schule) khỏi nắng nóng, ví dụ (zum Beispiel) như lắp đặt (installieren) dàn điều hòa không khí (Klima-Anlagen).

Đây là những gì được các thành viên (Mitglieder) của Hội nghị Học sinh Đức (Bundes-Schüler-Konferenz) trình bày (vorstellen). Chúng là những người trẻ tuổi (junge Menschen) đến từ khắp nước Đức (aus ganz Deutschland). Chúng đấu tranh (sich einsetzen) cho quyền lợi (Rechte) của học sinh. Hội nghị Học sinh Đức nói: Các chính trị gia (Politiker) không nghĩ đến (denken) chúng tôi khi (wenn) nói về (sprechen) vấn đề bảo vệ trường học khỏi nắng nóng (Hitze-Schutz). Đó là vì (weil) chúng tôi chưa đủ (noch nicht) tuổi để bỏ phiếu (wählen).

Các giáo viên (Lehrerschaft) trong Công đoàn Giáo dục và Khoa học (Gewerkschaft Erziehung und Wissenschaft – GEW) cũng muốn được bảo vệ nhiều hơn (mehr Schutz) khỏi cái nóng. Họ yêu cầu có nhiều quy định (Regel) cho cả nước Đức về cách các trường học nên đối phó (umgehen) với cái nóng như thế nào (wie).
Tin. Deutschlandfunk. Hình:  IMAGO / Steffen Unger

Thứ BẢY ngày 18.07.2026
Ông Spahn đảng CDU bị yêu cầu từ nhiệm sau khi lách luật cấm mang thai mướn.

Trong cuộc tranh luận (Debatte) về việc mang thai mướn (Leih-Mutterschaft) do lãnh đạo khối nghị sĩ (Fraktions-Chef) liên hiệp Cơ-đốc (Union) CDU/CSU, ông Spahn và chồng ông (Ehemann) khởi xướng (auslösen), bà Rosin, thủ quỹ (Schatz-Meisterin) Liên hiệp Phụ nữ (Frauen Union), đã yêu cầu (fordern) ông Spahn từ chức (Rücktritt).

Bà nói với tập đoàn truyền thông (Medien-Konzern) Funke rằng, việc mang thai mướn bị cấm (verbieten) ở Đức vì những lý do đạo đức chính đáng (aus guten ethischen Gründen). Bất cứ ai (wer) lách (umgehen) luật bằng cách sử dụng giải pháp nước ngoài (Auslands-Lösung) đều đang coi thường (ignorieren) tinh thần (Geist) luật pháp Đức (deutsches Gesetz). Khi (wenn) một chính trị gia hàng đầu (Spitzen-Politiker) mất (verlieren) uy tín (Glaubwürdigkeit), việc từ chức là điều tất yếu (Konsequenz).

Chủ tịch liên bang (Bundes-Vorsitzender) Liên hiệp Người cao tuổi (Senioren-Union), ông Hüppe nói với tạp chí (Magazin) Focus rằng, việc các chính trị gia (Politiker) có quyền lực (Macht) và tiền bạc (Geld) coi thường (sich hinwegsetzen) lệnh cấm mang thai mướn (Leihmutterschafts-Verbot) là không đúng (unrecht). Cựu chủ tịch (früherer Vorsitzende) Hội đồng Đạo đức (Ethikrat), ông Dabrock cũng tuyên bố (erklären) rằng việc ai đó (jemand) tự do hành động chỉ vì họ có tiền, chức vụ (Position) và phương tiện (Möglichkeit) để làm như vậy gây ra cảm giác bất an (Gefühl der Betrübnis).

Con trai (Sohn) của ông Spahn được sinh ra (geboren) ở Mỹ nhờ sự giúp đỡ (mithilfe) của người mẹ mướn (Leih-Mutter). Trong tháng Hai (Februar), đảng CDU đã tái (erneut) khẳng định (sich bekannt machen) sự ủng hộ của mình đối với lệnh cấm (Verbot) mang thai mướn tại đại hội đảng (Partei-Tag). Bản thân (selbst) ông Spahn cũng từng chỉ trích (kritisieren) việc mang thai mướn trong quá khứ (in der Vergangenheit). Ông nói với tạp chí dành cho nam giới (Männer-Magazin) GQ rằng, với tư cách là một người đồng tính nam (Schwuler Mann) và là một tín đồ Cơ đốc giáo (Christ), cá nhân ông (persönlich) cảm thấy rất khó khăn (sehr schwer) để dung hòa (anfreunden) với ý tưởng (Idee) thuê mẹ bầu (gemieteter Mutter-Bauch). Ông Spahn vẫn chưa bày tỏ (sich äußern) về những lời chỉ trích hiện tại (aktuelle Kritik). Theo (laut) nhiều báo cáo truyền thông (Medien-Bericht), các nguồn tin thân cận với ông (aus dem Umfeld) cho biết ông quả quyết (grundsätzlich) không đưa ra (ableiten) những yêu cầu chính trị (politische Forderung) từ cuộc sống cá nhân (Privat-Leben) của ông.

Những lời chúc mừng (Glückwünsche) ông Spahn từ các ông Merz, Klingbeil và bà Hubig.
Ông Spahn và chồng cũng đã nhận được (erhalten) lời chúc mừng về việc làm cha (Vaterschaft) từ các chính trị gia (Politiker), bao gồm Thủ tướng Đức (Bundes-Kanzler) Merz, Phó Thủ tướng (Vize-Kanzler) Klingbeil và Bộ trưởng Tư pháp Đức (Bundes-Justiz-Ministerin) bà Hubig. Việc mang thai mướn ở Mỹ trên nguyên tắc (in der Regel) có giá (Kosten) giữa (zwischen) 100.000 đến 250.000 đô la Mỹ (US-Dollar).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: dpa / Jens KalaehnLãnh đạo khối nghị sĩ Liên hiệp Cơ-đốc (Unions-Fraktions-Chef), ông Jens Spahn (phải) và chồng Daniel Funke đã trở thành cha của một cậu con trai thông qua phương pháp mang thai mướn (per Leihmutterschaft)

Thứ SÁU ngày 17.07.2026
Chính phủ Đức: Chuyển bệnh nhân đến bác sĩ chuyên khoa sẽ không còn thực hiện bằng giấy tờ nữa.

Chính phủ Đức (Bundes-Regierung) muốn giải quyết (tun) nhiều quy định phức tạp (komplizierte Regeln) và quá nhiều (zu viel) thủ tục giấy tờ rườm rà (Papier-Kram), hay còn gọi là (sogenannte) nạn quan liêu (Bürokratie). Chính phủ Đức đã quyết định (beschließen) đơn giản hóa (vereinfachen) một vài (paar) quy định, ví dụ (zum Beispiel, z.B.) như trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe (Gesundheits-Bereich).

Bộ trưởng Bộ Kỹ thuật số Đức (Bundes-Digital-Minister) là ông Karsten Wildberger đảng (Partei) CDU tuyên bố (erklären): “Chúng ta sẽ bãi bỏ (abschaffen) giấy chuyển bệnh nhân của bác sĩ (Arzt-Überweisung) bằng giấy (Papier).”

Giấy chuyển bệnh nhân của bác sĩ là một tài liệu (Dokument) từ bác sĩ nhà (Haus-Arzt) gửi (schicken) bệnh nhân (Patient) đến bác sĩ chuyên khoa (Fach-Arzt), chẳng hạn (etwa) như bác sĩ phẫu thuật chỉnh hình (Fach-Arzt für Knochen). Sau đó (dann), bác sĩ chuyên khoa sẽ tiếp tục (weiter) điều trị (behandeln) cho bệnh nhân. Hiện tại (nun), giấy chuyển bệnh nhân là một tài liệu giấy chứa thông tin quan trọng (wichtige Informationen) cho việc điều trị bệnh nhân.

Kế hoạch (Plan) của ông Wildberger là số hóa (digital) thủ tục (Verfahren) này. Điều này có nghĩa là bác sĩ nhà sẽ gửi thông tin của bệnh nhân (Patienten-Daten) đến bác sĩ chuyên khoa bằng điện tử (elektronisch). Chi tiết cụ thể (genau) về cách thức hoạt động (funktionieren) vẫn chưa được biết (noch nicht bekannt).

Chính phủ Đức cũng đặt mục tiêu (Ziel setzen) giảm bớt nạn quan liêu (weniger Bürokratie) trong các lĩnh vực khác (in anderen Bereichen). Ví dụ, người dân (Bürger) sẽ sớm (bald) có thể giải quyết (erledigen) các cuộc hẹn quan trọng (wichtige Termine) với cơ quan chức trách (Behörde) thông qua (per) cuộc gọi video (Video-Anruf). Qua đó (dadurch), chính phủ Đức đặt mục tiêu tiết kiệm (Spar-Ziel) là một khoản tiền đáng kể (viel Geld) thông qua các quy định đơn giản hơn (einfachere Regeln): 600 triệu Millionen) Euro mỗi năm (jedes Jahr).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / Zoonar / Robert Kneschke

Thứ NĂM ngày 16.07.2026
Hạn hán và nắng nóng – Thành phố München ra lệnh áp dụng các biện pháp tiết kiệm nước – Hậu quả của tình trạng khô hạn.

Liên quan đến (angesichts) sự hạn hán kéo dài nhiều tháng (monatelangeTrockenheit) và nắng nóng kéo dài nhiều tuần (wochenlange Hitze), thành phố (Stadt) cấm (verbieten) sử dụng nước (Wasser-Nutzung) cho một số mục tiêu nhất định (bestimmte Zwecke).

Lệnh này (Verordnung) có hiệu lực (gelten) tạm thời (vorläufig) đến (bis zum) ngày 1 tháng Tám (August) đối với nước uống (Trink-Wasser), nước nguồn (Grund-Wasser) và mặt nước trên ao hồ (Oberflächen-Gewässer), theo thông báo (Mitteilung) của thành phố thủ phủ (Landes-Hauptstadt) tiểu bang (Bundes-Land) Bayern, Nam Đức (Süd-Deutschland). Bị cấm (untersagt) chẳng hạn (etwa) việc tưới (bewässern) sân cỏ (Rasen) và sân nhà (Hof) tư nhân (Privat), đổ đầy (befüllen) bể bơi (Schwimm-Becken) và dàn phun nước (Spring-Brunnen) tư nhân cũng như rửa xe (Auto-Wäsche) bên ngoài (außerhalb) các trạm rửa xe thương mại (gewerbliche Wasch-Anlagen).

Những người làm vườn theo sở thích (Hobby-Gärtner) chỉ còn (nur noch) được phép tưới cây (Bäume) và các luống hoa (Beete) vào ban ngày (tagsüber) bằng hệ thống tưới nhỏ giọt tiết kiệm nước (wassersparender Tröpfchen-Bewässerung). Thành phố cho biết sự thiếu nước (Wasser-Knappheit) sẽ không giảm (lindern) bởi những cơn mưa dự kiến (erwartete Regen-Fall) ​​trong những ngày tới (in den kommenden ‌Tagen). Mức phạt tiền (Geldbuß) lên đến (bis zu) 50.000 Euro có thể được ban hành (verhängen) cho các trường hợp vi phạm (Missachtung) lệnh cấm (Verbote).

Nhìn về (mit Blick) mực nước giảm (sinkende Pegel-Stand) trong tiểu bang, ông Schneider Bộ trưởng bộ Môi trường Đức (Bundes-Umwelt-Minister) đảng (Partei) SPD đã giới thiệu (vorstellen) một hệ thống mới về thông tin mực nước thấp cho cả nước (neues bundesweites Niedrigwasser-Informations-System – viết tắt (kurz) là NIWIS). Hệ thống này trước tiên (erstmal) cung cấp (anbieten) một tổng quan (Überblick) về hiện trạng (aktuelle Lage) và nhiều phân tích bối cảnh theo diện rộng (umfassende Hintergrund-Analyse). Hiện giờ (derzeit), nhiều mực nước cho thấy (anzeigen) đang bị thấp (niedrig)

Trong số những ảnh hưởng (Betreffen) còn có (unter anderem) hoạt động vận tải đường thủy (Schiff-Fahrt) trên sông Rhein. Hệ quả (Folge), công ty con sản xuất thép (Stahl-Tochter) của tập đoàn công nghệ (Industrie-Konzern) Thyssenkrupp đã giảm (reduzieren) việc sản suất (Produktion). Hoạt động vận chuyển bằng tàu đẩy (Schub-Schifffahrt) của chính công ty (Unternehmen) này cũng đã bị tạm (vorübergehend) dừng (einstellen). Tình hình xấu đi (sich verschärfende Situation) đã (bereits) gây ảnh hưởng (Auswirkung) đến nguồn cung nguyên liệu thô (Rohstoff-Versorgung) cho nhà máy (Werk) Duisburg.
Tin: Deutschlandfunk. Hình: dpa / picture alliance / Hinrich Bäsemann

Thứ TƯ ngày 15.07.2026
Thời tiết khắc nghiệt. Mưa đá và mưa xối xả gây thiệt hại ở miền Bắc nước Đức – nhiều vụ ứng chiến đối phó của lực lượng cứu hỏa
.

Thời tiết khắc nghiệt (Unwetter) đã gây (verursachen) thiệt hại trên diện rộng (große Schäden) ở miền Bắc nước Đức (Nord-Deutschland).

Tại Heidenau, tiểu bang (Bundes-Land) Niedersachsen, theo (laut) cảnh sát (Ploizei), những viên mưa đá to bằng quả bóng quần vợt (tennisballgroße Hagel-Körner) đã làm thủng (Löcher) các mái nhà (Hausdächer). Một số ô-tô (Auto) cũng (auch) bị hư hại nặng (schwer beschädigt). Có khoảng (rund) 250 cuộc gọi khẩn cấp (Notrufe) đã được nhận (eingehen) trong tiểu bang Niedersachsen vào khuya hôm thứ Hai (Montags-Nacht). Lực lượng cứu hỏa (Feuerwehr) đã ứng chiến đối phó (ausrücken) hơn 600 vụ.

Mưa đá to bằng quả bóng tennis cũng rơi xuống (niederfallen) quận (Land-Kreis) Ludwigslust-Parchim thuộc tiểu bang Mecklenburg-Vorpommern, Đông Đức (Ost-Deutschland). Chúng tích tụ (sich sammeln) trên mặt đất (auf dem Boden) và phải được dọn dẹp (wegräumen) bằng máy xúc (Rad-Lader). Sau (nach) những trận mưa lớn (Stark-Regenfall), lực lượng cứu hỏa đã bơm (auspumpen) nước (Wasser) ra khỏi các tầng hầm bị ngập (vollgelaufene Keller) và dọn dẹp (beseitigen) cây đổ (umgestürzte Bäume).

Tại vùng (Region) Hannover và sau đó (später) là ngay (auch) trong thành phố (im Stadt-Gebiet), mưa xối xả (heftiger Starkregen) đã làm ngập nước (unter Wasser setzen) vô số  tầng hầm (zahlreiche Keller), bãi đậu xe ngầm (Tiefgaragen) và những tầng hầm thang máy (Aufzugs-Schacht).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance/dpa/Nord-West-Media TV/Thomas Lindemann.

Thứ BA ngày 14.07.2026
Gần một phần mười dân số Đức bì khuyết tật nặng.

Đến cuối năm ngoái (Ende des vergangenen Jahres) có hơn (mehr als) 7,8 triệu (Millionen) người (Menschen) ở Đức đang sống (leben) chung với (mit) một khuyết tật nặng (schwere Behinderung).

Theo Cục Thống kê Đức (Statistisches Bundesamt), con số (Zahl) này tương ứng (entsprechen) với 9,4 phần trăm (Prozent) tổng dân số (Gesamt-Bevölkerung). Người được coi là (gelten) khuyết tật nặng (schwerbehindert) nếu các cơ quan xã hội (Versorgungs-Amt) đã công nhận (zuerkennen) mức độ khuyết tật (Behinderungs-Grad) của họ từ 50 trở lên (mindestens) và trao (aushändigen) cho họ thẻ khuyết tật hợp lệ (gültiger Ausweis).

Theo thống kê (Statistik), khuyết tật tương đối hiếm (selten) gặp ở những người mắc phải từ khi sinh ra (seit der Geburt) hoặc thời thơ ấu (Kindes-Alter). Chỉ có ba (drei) phần trăm người khuyết tật nặng (Schwerbehinderte) là trẻ em (Kinder) và thanh thiếu niên (Jugendliche). Gần một nửa (knapp die Hälfte) số người bị ảnh hưởng (Betroffene) nằm trong (zwischen) độ tuổi từ 55 đến 74. Phần lớn (meistens) các trường hợp khuyết tật nặng là do bệnh tật (Krankheit) gây ra (verursachen).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: dpa / Angelika Warmuth

Thứ Hai ngày 13.07.2026
Cơ quan Khí tượng Đức – Nguy cơ cháy rừng ở Đức gia tăng
.

Nguy cơ cháy rừng (Waldbrand-Gefahr) tiếp tục gia tăng (weiter zunehmen) ở Đức. Cơ quan Khí tượng Đức (Deutscher Wetterdienst – DWD) dự báo (erwarten) mức cảnh báo cao nhất (höchste Warnstufe) cho một số khu vực (höchste Warnstufe). Khu vực Tây Nam (Süd-Westen), cũng như (sowie) Berlin và Brandenburg, bị ảnh hưởng (betreffen) đặc biệt nghiêm trọng (besonders).

Do đó (deshalb), các sở cứu hỏa (Feuerwehr) đang kêu gọi (fordern) tăng cường đầu tư nhiều hơn (mehr Investition) vào xe cộ (Fahrzeug) và kỹ thuật (Technik). “Chúng ta vẫn còn tụt hậu (noch immer hinterherlaufen). Chúng ta cần thêm (mehr brauchen) các phương tiện chuyên dụng đặc biệt (Insbesondere Spezial-Fahrzeuge)”, ông Banse, Chủ tịch (Präsident) Hiệp hội Nhân viên cứu hỏa Đức (Deutscher Feuerwehr-Verband), nói với hãng thông tấn Đức (Deutscher Nachrichten-Agentur – dpa). Tuy nhiên (aber), ông nói thêm (hinzufügen) rằng, rất nhiều thiết bị đã được mua sắm (beschaffen) trong những năm gần đây (in den letzten Jahren).

Ở miền nam (Süden) Tây Ban Nha (Spanien), các lực lượng ứng chiến (Einsatz-Kräfte) đã và đang chiến đấu (kämpfen) với một vụ cháy rừng tàn khốc (verheerenden Wald-Brand) ở tỉnh Almeria kể từ thứ Năm (seit Donnerstag) tuần trước (Vorwoche). Nhiều khu vực khác (weitere Ortschaften) đã phải sơ tán (evakuieren) vào cuối tuần qua. Ít nhất  (mindestens) có12 (zwölf) người đã thiệt mạng (sterben) khi chạy trốn khỏi đám lửa (Flucht vor den Flammen). Theo (laut) các nhà chức trách (Behörde), các nạn nhân đa phần (überwiegend) là khách du lịch (Touristen).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: Hình của tháng Sáu (Juni)  2026 của Stefan Sauer/dpa.

Chủ Nhật ngày 12.07.2026
Gian lận trợ cấp xã hội: Bộ nghi ngờ con số không được báo cáo còn cao hơn
.

Bộ Lao động và Xã hội Đức (Bundes-Sozial-Ministerium) cho biết (mitteilen) họ thiếu (fehlen) một cái nhìn tổng quan chính xác (genauer Überblick) về mức độ (Ausmaß) lạm dụng (missbräuchlich) trong việc nhận (beziehen) trợ cấp xã hội (Sozial-Leistung) ở Đức.

Một nữ phát ngôn viên (Sprecherin) nói (sagen) với tờ báo „Thế giới ngày Chủ nhật“ (Welt am Sonntag) rằng, trong năm ngoái (im vergangenen Jahr) có khoảng (rund) 110.000 trường hợp nghi ngờ lạm dụng (Verdacht auf Missbrauch) đã được xác nhận (bestätigen) hoặc (oder) những tố giác hình sự (Straf-Anzeige) đã được thực hiện (erstatten) dựa trên (aufgrund) nghi ngờ có lý do (begründeter Verdacht).

Tuy nhiên (allerdings), không có dữ liệu (Daten) từ các trung tâm tìm việc làm (Job-Center) do chính quyền địa phương điều hành (kommunale Trägerschaft). Nữ phát ngôn viên của bộ (Ministeriums-Sprecherin) quy chiếu (verweisen) vào các cơ quan có thẩm quyền (zuständige Behörden) không được kết nối đầy đủ (nicht ausreichend) hoặc hoàn toàn không được (gar nicht) kết nối (vernetzen) với nhau (miteinander). Đây cũng là một lý do (Grund) tại sao (weshalb) gian lận trợ cấp (Leistungs-Missbrauch) thường (oft) vẫn không bị phát hiện (unentdeckt bleiben) và con số các trường hợp không khai báo (Dunkel-Ziffer) tiên đoán (vermutlich) còn nhiều hơn (mehr)

Cục Lao Động Đức (Bundes-Agentur für Arbeit) sẽ thành lập (einrichten) một trung tâm chuyên môn mới để (neues Kompetenz-Zentrum) để chống lại (gegen) việc gian lận trợ cấp xã hội. Chính sách (Politik) trợ cấp cơ bản mới (neue Grund-Sicherung) cũng (ebenfalls) nhằm mục đích giúp (helfen) chận đứng (verhindern) tình trạng gian lận khả thi (mögliche Missbrauch-Situation).
Tin: Deutschlandfunk. Hình tư liệu: dpa | Jens Kalaene

Thứ BẢY ngày 11.07.2026
Hệ thống chăm sóc sức khỏe – Cải cách bảo hiểm y tế luật định được chấp thuận
.

Quốc hội Đức (Deutscher Bundestag), với số phiếu (Stimme) của liên minh cầm quyền (Regierungs-Koalition) với liên hiệp Cơ-đốc (Union) CDU/CSU và đàng (Partei) SPD, đã thông qua (beschließen) việc cải cách gây tranh cãi (umstrittene Reform) của bảo hiểm y tế luật định (gesetzlichen Krankenversicherung- GKV). Trong cuộc bỏ phiếu theo danh sách (namentliche Abstimmung), 319 nghị sĩ (Parlamentarier) bỏ phiếu thuận (Ja), 286 phiếu chống (gegen) và 4 phiếu trắng (Enthaltung). Thượng viện Đức (Bundes-Rat) sau đó (danach) cũng đã chấp thuận (zustimmen).

Thật tế (zwar) đạo luật (Gesetz) không cần sự chấp thuận (nicht zustimmungspflichtig) của Thượng viện, nhưng cơ quan này có thể trì hoãn (hinauszögern) và chuyển nó (weiterleiten) cho ủy ban hòa giải (Vermittlungss-Auschuss).

Trước đó (zuvor), đã có một cuộc tranh luận gay gắt (hitzige Debatte) trong quốc hội (Parlament). Nữ Bộ trưởng Y tế Đức, bàWarken một lần nữa (noch einmal) ủng hộ (werben) cho dự kiến ngay trước cuộc bỏ phiếu. Nữ chính trị gia thuộc đảng CDU này phát biểu (sagen) trong Quốc hội rằng tình hình tài chính (finanzielle Lage) của các quỹ bảo hiểm y tế (Kranken-Kasse) rất tồi tệ (dramatisch) và không cho phép (erlauben) trì hoãn (Aufschub). Luật này cần thiết (notwendig) và khởi xướng (einleiten) một sự thay đổi mô hình (Paradigmen-Wechsel). Nữ nghị sĩ (Abgeordnete) đảng SPD, bà Schmidt nhấn mạnh (betonen) rằng hệ thống (System) cần (brauchen) thêm nhiều cải cách cấu trúc (weitere Struktur-Reformen), và công việc này đã (bereits) được thực hiện (machen).

Chỉ trích (Kritik) từ phe đối lập (Opposition) và các hiệp hội (Verband).
Phe đối lập nhắc lại (bekräftigen) những chỉ trích cơ bản (grundsätzliche Kritik) của họ đối với dự luật (Gesetz-Entwurf). Nữ chính trị gia (Politikerin), bà Hess đảng Hữu khuynh AfD tuyên bố (erklären) rằng luật này chỉ củng cố (stabilisieren) chỉ một điều (nur eines) – chính là (nämlich) ảo tưởng (Illusion) rằng một hệ thống quá tải (überfordertes System) có thể được cứu vãn (retten) bằng cách siết chặt hơn nữa (wenig stärker auspressen) đối với bệnh nhân (Patient), các nhà cung cấp dịch vụ (Leistungs-Träger), chính quyền địa phương (Kommunen) và người đóng phí (Beitrags-Zahler). Nữ lãnh đạo khối nghị sĩ (Fraktions-Chefin) đảng Xanh, bà Haßelmann cho biết dự thảo được soạn thảo vội vàng (mit heißer Nadel stricken) và sẽ đặt thêm gánh nặng (belasten) lên gần 75 triệu người có bảo hiểm y tế luật định (gesetzliche Versicherte) ở Đức. Nữ lãnh đạo nhóm nghị sĩ đảng Tả khuynh (Linke), bà Reichinnek nhấn mạnh rằng một phiếu “đồng ý” (Ja-Stimme) sẽ là một cái rìu (Axt) đối với hệ thống chăm sóc sức khỏe (Gesundheits-Versorgung).

Các công đoàn (Gewerkschaft) và Hiệp hội Xã hội (Sozial-Verband) cũng cảnh báo (warnen) về sự tệ hơn (Verschlechterung) trong việc điều trị (Behandlung) ở bệnh viện (Krankenhaus) và gánh nặng bổ sung (zusätzliche Belastungen) cho người được bảo hiểm và bệnh nhân. Theo quan điểm (nach Ansicht) của Hiệp hội Bác sĩ Gia đình (Verband der Hausärztinnen und Hausärzte), cải cách này sẽ dẫn đến có ít cuộc hẹn hơn (weniger Termine) và thời gian chờ đợi lâu hơn (längere Wartezeiten) tại các phòng khám của bác sĩ (Arzt-Praxis)

Thượng viện Đức cũng đang giải quyết (sich befassen) gói tiết kiệm (Spar-Paket).
Dự thảo của nữ Bộ trưởng Y tế, bà Warken nhằm mục đích (zielen) giảm bớt gánh nặng (entlasten) chi tiêu ngày càng tăng (steigende Ausgaben) cho quỹ bảo hiểm y tế luật định vào năm 2027 để ngăn chặn (verhindern) việc tăng phí đóng góp mới (neue Beitrags-Erhöhungen). Các kế hoạch (Vorgesehen) là hãm chi tiêu (Ausgaben-Bremsen) cho các cơ sở bệnh viện (Klinik), phòng khám, nhà thuốc (Apotheke) và ngành công nghiệp dược phẩm (Pharma-Branche) – nhưng (aber) cũng bao gồm cả việc tăng phí cao chi trả thêm (höhere Zuzahlung) cho thuốc men (Medikamente) và hạn chế (Einschränkung) việc miễn phí đóng bảo hiểm (kostenlose Mitversicherung) cho vợ/chồng (Ehe-Partnern)
Tin: Deutschlandfunk. Hình: Michael Kappeler / dpa / Michael Kappeler

Thứ SÁU ngày 10.07.2026
Kinh tế – Xuất khẩu của Đức tăng liên tiếp đến tháng thứ tư.

Xuất khẩu của Đức (deutsche Exporte) đã tăng (steigen) bốn tháng (vier Monate) liên tiếp (in Folge) trong tháng Năm (Mai).

Theo thông báo (Mitteilung) của Cục Thống kê Đức (Statistisches Bundesamt) tại Wiesbaden cho thấy (zeigen) xuất khẩu (Ausfuhr) tăng (zunehmen) 0,9 phần trăm so với (im Vergleich) tháng trước (Vormonat), đạt (erreichen) gần (knapp) 138 tỷ (Milliarden) Euro. Điều này là do (Grund) nhu cầu tăng cao (höhere Nachfrage), chủ yếu (vor allem) từ (aus) Mỹ (USA) và Trung Quốc (China). Ngược lại (dagegen), nhập khẩu (Importe) giảm (schrumpfen) 2,5 phần trăm xuống (auf) còn 118,8 tỷ Euro.
Tin: Deutschlandfunk. Hình tư liệu: pa/dpa/Jens Büttner

Thứ NĂM ngày 09.07.2026
Tuổi thọ trung bình ở Đức cao hơn bao giờ hết.

Tuổi thọ trung bình (Lebens-Erwartung) là độ tuổi (Alter) trung bình (im Durchschnitt) mà một người qua đời (sterben). Ở Đức, tuổi thọ trung bình cao hơn bao giờ hết (so hoch wie nie zuvor). Phụ nữ (Frauen) sống (leben) trung bình (durchschnittlich) 83,6 tuổi, trong khi nam giới (Männer) sống trung bình 79,1 tuổi.

Trong (während) đại dịch (Pandemie) COVID-19, tuổi thọ trung bình đã giảm (zurückgehen). Kể từ năm (seit dem Jahr) 2022, phụ nữ đã đạt thêm (gewinnen) trung bình chín (neun) tháng (Monat), và nam giới tăng thêm hơn (mehr als) một năm. Phụ nữ thường (häufig) sống lâu (länger leben) hơn nam giới. Có nhiều lý do khác nhau (verschiedene Gründe) cho điều này. Ví dụ (zum Beispiel), nam giới thường xuyên (öfter) mắc một số bệnh nhất định (bestimmte Krankheiten), chẳng hạn như (etwa wie) đột quỵ tim (Herz-Infarkt). Họ cũng thường (auch oft) sống không lành mạnh (ungesund leben) như phụ nữ.

Tuổi thọ trung bình cũng đóng vai trò (eine Rolle spielen) trong chính sách lương hưu (Renten-Politik). Ủy ban Lương hưu (Renten-Kommission) gần đây (vor Kurzem) đã đưa ra một đề nghị (Vorschlag): Nếu (wenn) tuổi thọ trung bình tăng lên (steigen) thì mọi người nên làm việc lâu hơn (länger arbeiten).

Tuy nhiên (aber), đề nghị này đã vấp phải (stolpern) nhiều chỉ trích (viel Kritik). Một cuộc khảo sát ý kiến (Umfrage) do Liên Công đoàn Đức (Deutscher Gewerkschafts-Bund -DGB) thực hiện (durchführen) phát hiện (herausfinden) bốn (vier) trong số mười (zehn) người lao động (Beschäftigte) không tin (glauben) rằng, họ sẽ có thể làm việc cho đến khi nghỉ hưu (bis zur Renten-Alter). Họ tnhận ra (finden) công việc của họ quá vất vả (zu anstrengend).
Tin: dpa. Hình: dpa / Fabian Sommer.

Thứ TƯ ngày 08.07.2026
Y khoa – “Những nữ Bác sĩ phẫu thuật” yêu cầu tăng vị trí lãnh đạo cho phụ nữ
.

Mạng lưới những nữ bác sĩ (Medizinerinnen-Netzwerk) “Nữ Bác sĩ Phẫu thuật” (Die Chirurginnen) đã tái (erneuern) yêu cầu (Forderung) có sự bình đẳng hơn (mehr Gleich-Berechtigung) để có chỗ (Besetzung) ở các vị trí lãnh đạo (Führungsposition).

Hiện tại (derzeit), theo một thông báo (Mitteilung) từ hiệp hội vận động (Interessen-Verband) này, chỉ có khoảng 10 phần trăm (Prozent) vị trí phẫu thuật (Chirurgie) cấp điều hành (leitende Posten) do phụ nữ (Frauen) nắm giữ (besetzen). Hiệp hội (Verein) được thành lập (gründen) cho đến nay (mittlerweile) hơn (mehr als) 5 (fünf) năm, hiện có hơn 3.000 thành viên (Mitglied). Họ đấu tranh (sich einsetzen) nhiều bình đẳng về cơ hội (mehr Chancen-Gleichheit), sự hợp tác tôn trọng (respektvolles Miteinander) và hỗ trợ lẫn nhau nhiều hơn (mehr gegenseitige Unterstützung).

Theo (nach) Liên hiệp Bác sĩ Đức (Marburger Bund) đã báo cáo (berichten) nhân dịp (anlässlich) Ngày Quốc tế Phụ nữ (Weltfrauen-Tag), tỷ lệ phụ nữ (Frauen-Anteil) rất khác nhau (sehr unterschiedlich) từng chuyên khoa y tế khác nhau (einzelne medizinische Fachrichtungen). Trong khi (während) hơn 70 phần trăm bác sĩ chuyên khoa phụ nữ (Frauen-Heilkunde) phụ sản (Geburts-Hilfe) là phụ nữ, thì tỷ lệ của họ trong khoa phẫu thuật (Chirurgie) chỉ khoảng 24 phần trăm.
Tin: Deutschlandfunk. Hình: imago images / Westend61 / gpointstudio via www.imago-images.de

Thứ BA ngày 07.07.2026
Nhiều nhân công tin rằng họ sẽ không thể lao động cho đến tuổi nghỉ hưu.

Liên Công đoàn Đức (Deutsche Gewerkschafts-Bund / DGB) đã tiến hành (starten) một cuộc khảo sát quy mô lớn (große Umfrage). Kết quả (Ergebnis): 4 (vier) trong số 10 (zehn) nhân công (Arbeit-Nehmer) không tin (glauben) rằng, họ có thể lao động (arbeiten) cho đến tuồi nghỉ hưu (Renten-Alter). Họ thấy công việc (Beschäftigung) của họ quá vất vả (zu anstrengend).

Điều này đặc biệt (besonders) đúng (richtig) đối với nhiều người làm việc trong các ngành nghề (Beruf) thủ công nghệ (Handwerk), điều dưỡng (Pflege), chăm sóc trẻ em (Erziehung) và ở các công trường xây dựng (Bau-Stelle). Lý do (Grund) là: Những công việc (Job) này thường (oft) đòi hỏi (fordern) thể chất cao (körperlich anstrengend), chịu áp lực thời gian (Zeit-Druck) đáng kể (erheblich) hoặc đòi hỏi (auffordern) người lao động phải chịu đựng (aushalten) nhiều tiếng ồn (viel Lärm).

Các tờ báo (Zeitung) thuộc Nhóm Truyền thông (Medien-Gruppe) Funke đầu tiên (zuerst) đưa tin (berichten) về cuộc khảo sát này. Bà Yasmin Fahimi, người đứng đầu (Chefin) DGB, yêu cầu chính phủ Đức (Bunde-Regierung) phải quan tâm (berücksichtigen) đến những kế hoạch về lương hưu (Renten-Plan) rằng, nhiều người (viele Menschen) không thể làm việc lâu đến vậy (nicht so lange).

Hầu hết người lao động phải làm việc cho đến khi (bis) họ 66 hoặc 67 tuổi. Tuy nhiên (allerdings), điều này có thể thay đổi (sich ändern), vì chính phủ Đức đang có kế hoạch (planen) cải cách lương hưu (Renten-Reform). Ý tưởng (Idee) là: Vì (weil) mọi người cáng lúc già đi (immer älter), họ cũng (auch) nên làm việc lâu hơn (länger arbeiten).
Tin: dpa. Hình: picture alliance / dpa / Frank Hammerschmidt

Thứ HAI ngày 06.07.2026
Các sân bay chỉ trích thời gian chờ đợi lâu
.

Hiện giờ (im Moment), thời gian chờ đợi lâu (lange Warte-Zeiten) tại các sân bay ở Đức (deutschen Flug-Häfen). Nguyên nhân (Grund) là hệ thống kiểm tra an ninh mới (neues Kontroll-System) ở châu Âu (Europa). Hành khách (Reisende) từ ngoài EU (außerhalb der EU) phải cung cấp nhiều dữ liệu hơn (mehr Daten geben). Ví dụ (zum Beispiel), họ phải làm (machen) dấu vân tay (Finger-Abdruck) hoặc ảnh (Foto). Điều này kéo dài (dauern) lâu hơn (länger) trước đây (als früher). Nhiều hành khách (viele Passagiere) đôi khi (manchmal) phải chờ (warten) đến (bis zu) năm (fünf) tiếng đồng hồ (Stunde). Hiệp hội Sân bay Đức (Deutscher Flug-Hafen-Verband) gọi là ADV chỉ trích (kritisieren) thời gian chờ đợi lâu này. Họ nói (sagen) rằng, đã (schon) có ứng dụng kiểm tra (Kontroll-App) trên điện thoại di động (Handy). Điều này sẽ giúp (helfen) việc kiểm tra (Kontrolle) nhanh hơn nhiều (viel schneller). Nhưng (aber) chỉ có hai (nur zwei) quốc gia (Land) sử dụng (nutzen) ứng dụng này: Thụy Điển (Schweden) và Bồ Đào Nha (Portugal).

Hệ thống mới nhằm mục đích (bezwecken) làm cho châu Âu an toàn hơn (sicherer machen). Nó nhằm mục đích ngăn chặn (stoppen) khủng bố (Terror) và tội phạm (Kriminalität). EU bói rằng, nhiều trường hợp nhập cảnh trái phép (unerlaubte Einreisen) đã bị ngăn chặn (verhindern). Những cá nhân khả nghi (verdächtige Personen) cũng đã được nhận ra (erkennen).
Tin: dpa. Hình: dpa / Andreas Arnold

CHỦ NHẬT ngày 05.07.2026
Tranh luận về khai báo nghỉ ốm: Người Đức có thực sự thường bị bệnh?

Giấy chứng nhận của bác sĩ luật định (Attest) ngay từ ngày đầu tiên (ab Tag eins) và khả năng chấm dứt (mögliches Aus) việc xin nghỉ ốm qua điện thoại (telefonische Krank-Schreibung): Chính phủ Đức (Bundes-Regierung) muốn giảm (reduzieren)  thời gian vắng mặt (Fehl-Zeiten). Số liệu (Zahl) về hiện trạng bệnh (Kranken-Stand) và lạm dụng (Missbrauch) thực tế (tatsächlich) cho thấy (zeigen) điều gì (was)?

Chính phủ Đức muốn quy định chặt hơn (strenger regeln) về việc khai báo nghỉ bệnh (Kranken-Meldung): Trong tương lai (künftig), người lao động (Beschäftigte) sẽ phải nộp (vorlegen) giấy chứng nhận của bác sĩ (Attest) ngay từ ngày đầu tiên vắng mặt (ab dem ersten Fehl-Tag), và việc xin nghỉ ốm qua điện thoại sẽ bị bãi bỏ (abschaffen).

Việc cải cách (Reform) được biện minh (begründen) bởi thời gian vắng mặt cao (hohe Fehl-Zeiten) và các trường hợp lạm dụng khả thi (möglicher Missbrauchs-Fall). Nhưng người lao động ở Đức thực sự ốm bao nhiêu lần (wie oft)? Liệu người lao động có đang lợi dụng (ausnutzen) các quy định cho hiện nay (bisherige Regeln)? Và liệu những thay đổi được lên kế hoạch (geplante Änderungen) thật tế (überhaupt) có giải quyết (lösen) được vấn đề (Problem)?
Tin:Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / blickwinkel / McPHOTO / B. Leitner

Thứ BẢY ngày 04.07.2026
800 người đã tử vong vì nắng nóng ở Đức.

Nắng nóng (Hitze) rất nguy hiểm (sehr gefährlich) cho con người. Ngay cả trước (schon vor) làn sóng nắng nóng lớn (große Hitze-Welle), hơn (mehr als) 800 người đã chết (sterben) vì nắng nóng ở Đức. Điều này được Viện (Institut) Robert-Koch xác lập (feststellen).

Viện Robert-Koch thu thập (sammeln) thông tin (Information) về sức khỏe (Gesundheit). Các chuyên gia (Fach-Leute) nói (sagen) rằng, hầu hết những người tử vong (meiste gestorbene Menschen) đều từ (ab) 75 tuổi trở lên (noch älter). Có nhiều lý do (Grund) vì sao (warum) nắng nóng đặc biệt (besonders) nguy hiểm đối với người già (alte Menschen). Ví dụ (zum Beispiel), người già thường (oft) ít khát hơn (weniger Durst) và do đó (deshalb) uống quá ít nước (zu wenig Wasser trinken). Họ cũng thường xuyên (häufig) mắc (leiden) các vấn đề (Problem) về tim (Herz) hoặc các bệnh khác (andere Krankheiten).

Viện Robert-Koch cho biết (mitteilen): Chúng tôi đã đếm được (zählen) tất cả những người chết vì nắng nóng từ ngày 6 tháng Tư (April) đến ngày 21 tháng Sáu (Juni). Tuần (Woche) sau (nach) ngày 21 tháng Sáu thậm chí (sogar) còn nóng hơn (heißer) ở Đức. Tuy nhiên (aber), viện vẫn chưa có (verfügen) số liệu (noch keine Zahlen) cho giai đoạn đó (Zeitraum).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / Joko

Thứ SÁU ngày 03.07.2026
So sánh trên toàn quốc: Chi phí phụ trong các căn hộ cũ tăng nhanh hơn tiền thuê nhà.

Trong các căn hộ cũ cho thuê (ältere Miet-Wohnung), chi phí phụ (Neben-Kosten) đang tăng nhanh hơn (schneller) tiền thuê nhà (Kalt-Mieten).

Theo (wie) cổng thông tin (Portal) bất động sản (Immobilien) Immoscout24, chi phí phụ trung bình (durchschnittliche Neben-Kosten) trong các căn hộ hiện chưa được cải tạo (unsanierte Bestands-Wohnung) đã tăng 3,8 phần trăm (Prozent) trong vòng (innerhalb) một năm.

Tiền thuê nhà tăng (zulegen) 2,7 phần trăm trong cùng kỳ (im gleichen Zeitraum). Immoscout cho biết (mitteilen) tình trạng năng lượng (energetische Zustand) của căn hộ (Wohnung) ngày càng (zunehmend) quyết định (entscheiden) chi phí nhà ở cuối cùng (am Ende) cho người thuê nhà (Mieter). Cổng thông tin này được cho là đã so sánh (vergleichen) hàng triệu tin đăng (mehrere Millionen Inserate) để có sự đánh giá (Auswertung).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / SvenSimon / Frank Hoermann

Thứ NĂM ngày 02.07.2026
Những quy định mới từ ngày 1 tháng Bảy: Từ trợ cấp công dân thành trợ cấp căn bản – chấm dứt phụ cấp giá nhiên liệu,

Một số thay đổi (einige Änderungen) đã được chính phủ Đức (Bundes-Regierung) quyết định (beschließen) và sẽ có hiệu lực (gelten) từ ngày 1 tháng Bảy (Juli). Trợ cấp công dân (Bürger-Geld) giờ đây (jetzt) gọi (heißen) là trợ cấp căn bản (Grund-Sicherung). Giảm giá nhiên liệu (Tank-Rabat) cũng bị bãi bỏ (wegfallen). Trợ cấp cơ bản thực thi (einführen) nhiều quy định mới (neue Regeln) cho những người thất nghiệp lâu dài có khả năng lao động (erwerbsfähige Langzeit-Arbeitslose). Mức (Höhe) trợ cấp xã hội (Sozial-Leistung) vẫn không thay đổi (sich nicht ändern).

Chủ yếu (vor allem) là những biện pháp trừng phạt (Sanktionen-Maßnahme) có thể được áp dụng (verhängen) nhanh hơn (schneller), ví dụ (beispielweise), nếu (wenn) người nhận trợ cấp (Leistungs-Empfänger) không nộp đơn (einreichen) xin việc (Bewerbung) hoặc (oder) không hiện diện (nicht erscheinen) đúng hẹn (Termin) tại trung tâm tìm việc làm (Job-Center).

Giới hạn (Begrenzung) chi phí nhà ở (Wohn-Kosten),
Mức chi phí nhà ở cũng bị giới hạn (begrenzen) mạnh hơn (stärker). Trong tương lai (künftig), mức tối đa (höchstens) được trả (zahlen) sẽ là một lần rưỡi (Anderthalb-Ffache) so với cái gọi là giới hạn hợp lý (sogenannten Angemessenheits-Grenze). Giới hạn này do từng cơ quan địa phương (jeweilige Kommune) quy định (festlegen); trên nguyên tắc (in der Regel) là một khoản tiền nhất định (bestimmte Summe) cho mỗi thành viên trong hộ gia đình (pro Haushalts-Mitglied).
Hơn nữa (zudem), mức tài sản không tính đến (Schonvermögen) giờ đây (nun) phụ thuộc (abhängen) vào độ tuổi (Alter). Người nộp đơn (Antragssteller) trẻ hơn (jünger) 30 tuổi phải dùng (aufbrauchen) tài sản (Vermögen) của họ xuống còn (bis auf) 5.000 Euro trước khi (ehe) có thể nhận được (bekommen) trợ cấp cơ bản (Grundsicherung). Từ 30 đến 39 tuổi, khoản tài sản là 10.000 Euro; từ 40 đến 49 tuổi là 12.500 Euro; và từ 50 tuổi trở lên là 20.000 Euro.

Ưu tiên (Vorrang) tìm việc làm (Arbeitsvermittlung).
Việc tìm việc làm (Vermittlung in Arbeit) như (wie) trong hệ thống (altes System) Hartz IV cũ được ưu tiên trở lại (wieder) cho việc đào tạo (Ausbildung) hoặc nâng cao trình độ (Qualifizierung) người thất nghiệp (Arbeitslose). Cha mẹ (Eltern) có con nhỏ (kleine Kinder) trong tương lai (künftig) sẽ được chăm sóc (betreuen) từ trung tâm tìm việc làm ngay khi (sobald) chúng tròn 14 tháng tuổi. Tcho đến nay (bislang), giới hạn (Grenze) độ tuổi là ba (drei) tuổi.

Mục đích (Zweck) của cải cách (Reform).
Chính phủ Đức kỳ vọng (erwarten) việc cải cách (Reform) này sẽ tạo ra khoản tiết kiệm chi phí (Kosten-Einsparung) và muốn khuyến khích (beibringen) tất cả )alle) những người có khả năng lao động (erwerbsfähig) hãy làm việc (arbeiten). Theo thống kê từ Cơ quan Lao động Đức (Bundse-Agentur für Arbeit),hiện (jetzt) có khoảng (rund) 5,2 triệu )Millionen) người đã nhận được trợ cấp công dân gần đây nhất (zuletzt), trong đó có 3,8 triệu người ở độ tuổi lao động (erwerbsfähiger Alter). Hơn (mehr als) một nửa số (Hälfte) người nhận (Bezieher) là công dân Đức (deutsche Staats-Bürger). Trong số những người nhận trợ cấp (Empfänger) có hộ chiếu nước ngoài (ausländischer Pass), nhóm lớn nhất (größte Gruppe) với khoảng 700.000 người đến từ Ukraine.

Người độc thân (Alleinstehende) sẽ nhận được 563 Euro mỗi tháng (pro Monat) – số tiền này vẫn không thay đổi. Chính phủ Đức lên kế hoạch (planen) ​​sẽ chi khoảng 41 tỷ (Milliarden) Euro trong năm 2026 cho các khoản quy hoạch (Regelsätze) cũng như (sowie) chi phí nhà ở (Wohnen) và sưởi ấm (Heizen). Thêm 10 (zehn) tỷ Euro dành cho chi phí hành chính (Verwaltungs-Kosten) và các dịch vụ nhằm tái hòa nhập (Leistungen zur Eingliederung) người dân vào lao động.

Không còn giảm giá nhiên liệu (kein Tank-Rabatt mehr).
Sau (nach) hai tháng (zwei Monaten), cái gọi là giảm giá nhiên liệu (sogenannter Tank-Rabatt) kết thúc (enden) vào nửa đêm (Mitternacht) sang ngày 1 tháng Bảy. Do đó (deshalb), giá (Preise) xăng (Benzin) và dầu căn Diesel ​​sẽ tăng đáng kể (spürbar) vào đầu tháng Bảy. Nhiên liệu (Kraft-Stoffe) rời khỏi kho chứa (Tank-Lager) hoặc nhà máy lọc dầu (Raffinerie) vào ngày 1 tháng Bảy sẽ trở lại (wieder) mức thuế cũ và cao hơn trước đây (alte und höhere Steuer). Bao gồm (inklusiv) thuế giá trị tăng (Mehrwert-Steuer – MWSt), thuế này lên tới 16,7 cent/Litter. Hiệp hội các trạm xăng Đức (Tank-Stellen-Verband) dự đoán (erwarten) điều này dễ nhận thấy (bemerkbar machen) tại các cây xăng vào lúc giữa trưa (Mittag), vì hiện giờ (derzeit) giá chỉ được phép tăng (anheben) vào lúc 12:00 trưa. Tuy nhiên (allerdings), theo Câu lạc bộ Ô-tô Đức (ADAC), giá cả đã (schon) tăng đáng kể (deutlich) trong những ngày vừa qua (in den vergangenen Tagen).

Còn nhiều thay đổi (zahlreiche Änderung) khác.
Ngoài ra (außerdem), lương hưu (Rente) bắt đầu tăng (steigen) từ ngày 1 tháng Bảy, những nhóm nhất định (bestimmte Gruppen) có thể nộp tờ khai thuế (Steuer-Erklärung) chỉ bằng một cú nhấp chuột (Klick), ngoài ra việc mua sắm trực tuyến (Onlineshopping) ở các nước ngoài EU (Nicht-EU-Ländern) trở nên đắt đỏ hơn (teurer).

Tin: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / Bildagentur-online / Schoening

Thứ TƯ ngày 01.07.2026
Sáu người tử vong trong vụ xả súng tại nhà hỗ trợ thanh thiếu niên
.

Sáu (sechs) người (Menschen) đã tử vong (sterben) trong một vụ xả súng (Schüsse) ở thành phố (Stadt) Stade, tiểu bang (Bundes-Land) Niedersachsen – Bắc Đức (Nord-Deutschland). Nhiều người khác (mehrere Menschen) bị thương (verletzen). Vụ xả súng xảy ra (passiert) trong một nhà hỗ trợ thanh thiếu niên (Haus der Jugend-Hilfe).

Cảnh sát (Polizei) cho biết (mitteilen) hai (zwei) người (Person) đã bị bắt giữ (festnehmen). Một người được cho là đã nổ súng (schießen). Hai người này được cho là đã tìm cách (versuchen) bỏ trốn (fliehen) bằng ô tô. Bối cảnh chính xác (genauer Hintergrund) của vụ việc (Tat) vẫn chưa được (noch nicht) làm rõ (klären). Cảnh sát cho biết đây có thể (vermutlich) là một “bi kịch gia đình (Familien-Tragödie)”. Dường như (offenbar) không có động cơ chính trị (politisches Motiv). Ngôi nhà hỗ trợ thanh thiếu niên nằm (liegen) ngay trung tâm (Zentrum) thành phố Stade. Tòa nhà này cũng có các hộ ở tập thể (Wohn-Gruppe) dành cho (für) các bà mẹ (Mutter) và con cái (Kinder) của họ.
Tin: dpa. Hình: dpa / Marcus Golejewski