Home » Hội PTVNTN » TIN ĐỨC QUỐC Tháng 08.2026

TIN ĐỨC QUỐC Tháng 08.2026

Mục Hội PTVNTN

Thứ HAI ngày 31.08.2026
Mất mùa do hạn hán – Nông nghiệp chịu áp lực từ biến đổi khí hậu.

Hạn hán (Trockenheit) gây (verursachen) thiệt hại hàng triệu (Millionen-Schäden) Euro cho ngành nông nghiệp (Land-Wirtschaft). Trong khi (während) ngành này đang yêu cầu (fordern) hỗ trợ từ nhà nước (staatliche Hilfe), áp lực (Druck) ngày càng gia tăng (wachsen) đối với nông dân (Bauer) trong việc thực hiện (betreiben) nhiều biện pháp (Maßnahme) bảo vệ (Schutz) khí hậu (Klima) và thiên nhiên (Natur) nhiều hơn mehr).

Nông nghiệp ở Đức đang phải gánh chịu hậu quả (Auswirkung) của hạn hán kéo dài (anhaltend) và các thời kỳ khô hạn (Düre-Periode). Nông dân (Land-Wirte) dự đoán /rechnen) sẽ mất mùa nghiêm trọng (deutlicher Ernteausfall) và yêu cầu sự hỗ trợ ngay lập tức (Sofor-Hilfe) từ chính sách (Politik).

Ngành (Branche) này bị ảnh hưởng (betreffen)) trực tiếp (unmittelbar) bởi hậu quả (Folge) của sự biến đổi khí hậu (Klima-Wandel). Đồng thời (gleichzeitig), ngành nông nghiệp truyền thống (konventionelle Land-Wirtschaft) là một trong những nguồn gây phát thải gây hại cho khí hậu (klimaschädliche Emissionen), làm tăng tốc độ (vorantreiben) nóng toàn cầu (Erd-Erwärmung).

Một cách (Weg) để giảm thiểu (eindämmen) những hậu quả này là chuyển đổi (Umbau)à nông nghiệp theo hướng bảo vệ môi trường và khí hậu tốt hơn. Tuy nhiên (doch), ở một số bộ phận của ngành (in Teilen der Branche), việc bảo vệ khí hậu chỉ được thực hiện một cách miễn cưỡng (zögerlich), nếu có (allenfalls).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / Jens Büttner

CHỦ NHẬT ngày 30.08.2026
Vụ việc máy bay không người lái tại Leipzig – Truyền thông đưa tin: Chính phủ Đức lên kế hoạch áp dụng các biện pháp trừng phạt Nga.

Theo (zufolge) thông tin từ truyền thông (Medien-Bericht), Chính phủ Đức (Bundes-Regierung) nhận thấy (sehen) Nga (Russland) đứng sau (hinterstehen) sự cố máy bay không người lái (Drohnen-Vorfall) tại Leipzig và đang chuẩn bị (vorbereiten) các biện pháp trừng phạt (Straf-Maßnahmen). Berlin lên kế hoạch (planen) ​​sẽ chính thức (offiziell) quy trách nhiệm verantwortlich machen) cho Mokow trong những ngày tới (in den kommenden Tagen) về vụ tìm cách tấn công bằng máy bay không người lái mang theo chất nổ (versuchter Sprengstoff-Drohnen-Anschlag) diễn ra vào đầu tháng Tám (Anfang August) nhưng bất thành (erfolglos).

Theo (nach) tờ „Thế giới ngày Chủ Nhật“ (Welt am Sonntag) và cổng (Portal) „Politico“ thông tin (melden) có hàng loạt biện pháp trừng phạt quy mô lớn (umfangreiche Sanktionen) đối với Nga sẽ được cùng lúc (gleichzeitig) công bố (ankündigen). Các biện pháp trực tiếp (direkte Maßnahmen) này được kết hợp (kombinieren) với những lệnh trừng phạt mới của Liên minh Châu Âu (Europäische Union – EU). Theo tin đăng tải (Bericht), việc công bố (Ankündigung) được lên kế hoạch vào đầu tuần tới (Anfang kommender Woche). Một phát ngôn viên của chính phủ (Regierungs-Sprecher) không xác nhận (bestätigen) cũng như không từ chối (dementieren) nguồn tin (Angabe) này.

Thủ tướng Đức (Bundes-Kanzler) Merz giải thích (erklären) hôm thứ Năm (Donnerstag) tuần trước (Vorwoche) rằng, chính phủ sẽ sớm (in Kürze) nêu đích danh (benennen) những kẻ phải chịu trách nhiệm (Verantwortliche) về sự cố (Vorfall). Cho đến nay (bislang), Bộ trưởng Nội vụ Đức (Bundes-Innen-Minister) Dobrindt chỉ nói (sprechen) chung chung (pauschal) đến những “thế lực ngoại bang” (fremde Mächte).

Vào tối (am Abend) ngày 4 tháng Tám, một chiếc máy bay không người lái (Drohne) mang theo thuốc nổ (mit Sprengstoffen beladen) đã được phát hiện (entdecken) tại Sân bay (Flughafen) Leipzig. Một số máy bay vận tải của Ukraine (mehrere ukrainische Fracht-Flugzeuge) cũng đang đậu (sich befinden) gần đó (in der Nähe). Sân bay Leipzig được xem là (gelten) là địa điểm trung chuyển (Umschlag-Platz) các lô hàng viện trợ quân sự (militärische Hilfs-Lieferungen) cho Ukraine trong cuộc chiến (Krieg) chống lại (gegen) Nga. Các bài đăng tải cho thấy (zeigen) đã có nhiều máy bay không người lái được sử dụng (einsetzen) tại Leipzig.
Tin: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance/dpa/Hendrik Schmidt

Thứ BẢY ngày 29.08.2026
Ngành công nghệ hóa chất Đức đánh giá tình trạng kinh doanh khả quan lần đầu tiên sau bốn năm

Các công ty (Unternehmen) trong ngành (Branche) công nghệ hóa chất (Chemie-Industrie) Đức đã đánh giá (bewerten) tình trạng kinh doanh (Geschäfts-Lage) của họ trở lại khả quan (wieder positiv) lần đầu tiên (erstmal) kể từ (seit) bốn (vier) năm.

Theo thông báo (Mitteilung) của Viện (Institut) Ifo,kể cả (sowohl) chỉ số (Quote) đo lường tương ứng (entsprechendes Barometer) tình hình hiện tại (aktuelle Lage) cũng như (als auch) những kỳ vọng (Erwartung) đều tăng (steigen) so với (im Vergleich) tháng trước (Vormonat).

Trong nhiều năm (in Jahren), ngành công nghệ hóa chất (Chemie-Branche) đã viện dẫn (begründen) chi phí (Kosten) công nghệ (Industrie) và địa điểm (Standort) cao (hoch) là những nguyên nhân chính (als wichtigste Gründe) dẫn đến (führen) tình hình khó khăn chung (schwierige Gesamtlage). Đánh giá khả quan hiện giờ (aktuelle positive Bewertung) là do bối cảnh (Hintergrund) việc phong tỏa (Blockade) eo biển Hormuz trong cuộc chiến tranh (Krieg) Iran. Theo Viện Ifo, sự gây ra nhiều gián đoạn nguồn cung (ausgelöste Liefer-Ausfall) từ châu Á đang làm tăng (erhöhen) nhu cầu đối (Nachfrage) với các sản phẩm (Produkt) của Đức. Đồng thời (gleichzeitig), số lượng công ty báo cáo (berichten) thiếu nguyên liệu (Material-Knappheit) cũng giảm (geringer).

Tuy nhiên (allerdings), do (aufgrund) chi phí năng lượng cao (hohe Energie-Kosten), chẳng hạn (etwa), cũng tiếp tục gây gánh nặng (belasten) cho các tập đoàn (Konzern), họ dự kiến (rechnen) ​​sẽ có thêm (zusätzlich) các đợt cắt giảm nhân viên (Personal-Abbau) bất chấp (trotz) sự đánh giá khả quan.

Tin: Deustchlandfunk. Hình tư liệu: picture alliance / dpa / Jan Woitas

Thứ SÁU ngày 28.08.2026
Gamescom, hội chợ máy tính và trò chơi điện tử lớn nhất thế giới, đã chính thức khai mạc.

Gamescom, hội chợ máy tính và trò chơi điện tử lớn nhất (größte Computer- und Videospiel-Messe) thế giới (Welt), đã khai mạc (eröffnen) tại thành phố (Stadt) Köln, miền Trung nước Đức. Có hơn (mehr als) 1.600 công ty (Unternehmen) giới thiệu (präsentieren) sản phẩm (Produkt) của họ – nhiều như chưa từng có (noch nie).

Lễ khai mạc (Eröffnungs-Zeremonie), với sự tham dự (Teilnahme) của hàng nghìn người, cũng được phát (senden) trực tuyến (live im Internet). Hôm thứ Tư (Mittwoch), các gian hội chợ (Messe-Halle) ở Köln đã mở cửa chào đón (begüßen) khách chuyên môn (Fach-Besucher), bao gồm cả (unter anderem) những người làm việc (arbeiten) trong ngành trò chơi máy tính (Computer-Spielen). Nhiều chính trị gia quan trọng (wichtige Politiker) cũng đến Köln, như Phó Thủ tướng (Vize-Bundes-Kanzler) ông Lars Klingbeil, nữ Bộ trưởng Nghiên cứu Đức (Bundes-Forschungs-Ministerin) bà Dorothee Bär và nữ Ủy viên EU về Kỹ thuật số (EU-Digital-Kommissarin) bà Henna Virkkunen.

Trong khi Gamescom phát triển mạnh mẽ (strak wachsen), ngành công nghệ game của Đức (deutsche Gaming-Industrie) đang chịu áp lực (unter Druckstehen). Doanh số bán (Verkauf-Zahl) game và phần cứng (Hardware) đã giảm (sinken) 3 phần trăm (Prozent) trong nửa đầu năm (erstes Halb-Jahr) 2026. Phần cứng gồm các mặt hàng (Waren) như máy tính (Computer) và dàn chơi game (Spiel-Konsole). Các chuyên gia (Experte) cho rằng (halten) điều này là do gía (Preis) phần cứng đắt hơn (teuer). Do đó (deshalb) cho nên khách hàng (Kunden) không mua nhiều (so viel kaufen) như trước (wie davor).

Không có nhiều phần cứng được sản xuất (produzieren) tại Đức. Có rất nhiều nhà phát minh nhỏ (kleine Entwickler) ở đây (hier). Phần cứng chủ yếu (vor allem) được sản xuất tại Hoa Kỳ.
Tin:deutschlandfunk. Hình: picture alliance / Panama Pictures / Christoph Hardt

Thứ NĂM ngày 27.08.2026
Nhiều người bị khuyết tật không được đối xử công bằng.

Theo (nach) một cuộc khảo sát (Untersuchung) mới (neu) do tổ chức (Organisation) „Aktion Mensch“ thực hiện (durchführen) cho thấy (zeigen) nhiều người (viele Menschen) khuyết tật (mit Behinderung) bị đối xử bất công. (unfair behandeln). Gần (fast) sáu (sechs) trong mười người (zehn) khuyết tật nói (sagen) rằng, họ đã từng bị phân biệt đối xử (diskriminiert behandeln) trong năm năm qua (in den letzten fünf Jahren). Điều này có nghĩa là (bedeuten) họ đã bị đối xử tệ hơn (schlechter) những người khác (als andere Menschen). Đây cũng được gọi là (nennen) phân biệt đối xử (Diskriminierung)

Phân biệt đối xử xảy ra (passieren), ví dụ (zum Beispiel), trong thành phố (in der Stadt), nơi làm việc (bei der Arbeit), hoặc khi tìm kiếm (suchen) căn hộ (Wohnung). Khi bị phân biệt đối xử người bị ảnh hưởng (Betroffene) buồn bã. (traurig) Nhiều người sau đó (danach) thu mình khỏi đời sống xã hội (sich zurückziehen). Một số người nghĩ (denken), “Tôi không đủ tốt (nicht gut genug).”

Nhiều người khuyết tật không biết (wissen) nhận (bekommen) giúp đỡ (Hilfe) ở đâu (wo). Tổ chức „Aktion Mensch“ cho rằng, cần có nhiều nơi chốn (Stelle) hơn (mehr) để cung cấp (versorgen) hỗ trợ và tư vấn (Beratung).

Để thực hiện cuộc khảo sát, có hơn (über) 1.000 người ở Đức đã được hỏi y kiến (befragen), trong số đó (darunter) có gần (fast) 600 người khuyết tật (behindert).

Für die Umfrage wurden über 1.000 Menschen in Deutschland befragt. Darunter waren
Tin: Deutschlandfunk. Hình tư liệu: picture alliance / Winfried Rothermel

Thứ TƯ ngày 6.08.2026
Các nhà bảo vệ người tiêu thụ cảnh báo về những mánh khóe.

Khi khách hàng (Gast) thanh toán (bezahlen) tại nhà hàng (Restaurant), họ thường (oft) cho (geben) tiền boa (Trink-Geld). Đây là khoản tiền thêm vào (extra Geld), họ tặng (schenken) một cách tự nguyện (freiwillig) vì thức ăn ngon (gutes Essen) hoặc vì dịch vụ tốt (gute Bedienung). Các nhà bảo vệ người tiêu dùng (Verbraucher-Schützer) giờ đây (jetzt) nói (sagen) rằng, khi (wenn) khách hàng thanh toán bằng thẻ ngân hàng (Bank-Karte), họ có thể (vielleicht) để tặng tiền boa nhiều hơn (mehr) mức họ thực sự (eigentlich) muốn.

Họ nói rằng máy đọc thẻ Lese-Gerät) ngân hàng thường cho thấy (anzeigen) tỷ lệ phần trăm (Prozent) của hóa đơn (Quittung) có thể được thêm vào làm tiền boa. Ví dụ (Zum Beispiel – z.B), bạn có thể chọn (auswählen) giữa (zwischen) 5%, 10% và 15% khoản tiến của (Rechnungs-Betrag). Ô (Feld) “Không boa” (Kein Trink-Geld) thường viết (schreiben) nhỏ hơn nhiều (viel kleiner) và khó nhìn thấy (nur schlecht sehen). Điều tương tự (genauso) cũng áp dụng cho ô “Nhập tùy hỷ” (Freie Eingabe), nơi (wo) bạn có thể tự (selbst) nhập số tiền boa như ý muốn (wie Willen).

Các nhà bảo vệ người tiêu thụ (Verbraucher-Schützer) yêu cầu (fordern) tất cả các ô phải có cùng kích thước (gleich groß) và dễ nhìn ra (gut sichtbar). Khách hàng phải có thể nhận ra (erkennen) ngay (sofort) cách (wie) họ có thể từ chối (balehnen) tiền boa. Các nhà bảo vệ người tiêu dùng nói: Tiền boa không phải là bắt buộc (keine Pflicht).
Tin. Deutschlandfunk. Hình: picture alliance/dpa/Jens Kalaene – Những cách (Möglichkeit) tùy chọn (selbst auswählen) tiền boa trên máy đọc thẻ ngân hàng

Thứ BA ngày 25.08.2026
Mực nước sông Rhein dâng cao hơn: Nhiều phà hoạt động trở lại.

Sông Rhein là một con sông lớn (großer Fluss) ở Đức. Phà (Fähre) cũng hoạt động (fahren) trên sông Rhein. Phà là loại tàu (Schiff) đưa (bringen) người (Menschen), xe đạp (Fahrrad) và ô-tô (Auto) qua sông (über den Fluss). Đã lâu (lange Zeit) ít mưa (wenige Regen), vì thế (deshalb) sông Rhein có ít nước (wenig Wasser). Giờ đây (jetzt), mực nước (Wasser-Stand) sông Rhein đã dâng cao trở lại (wieder mehr Wasser) và nhiều phà đã hoạt động trở lại.

Một chuyến phà giữa (zwischen) thành phố (Stadt) Düsseldorf và địa điểm (Ort) Zons đã ngừng hoạt động (pausieren) gần một tháng (fast ein Monat lang). Nhà điều hành (Betreiber) bảo trì (sich kümmern) phà và đảm bảo (sorgen) nó có thể hoạt động tốt trở lại. Ông cho biết thời gian ngừng hoạt động (Pause) đã tốn rất nhiều tiền (viel Geld kosten). Nhiều người (viele Menschen) cũng (auch) sử dụng (nutzen) phà để đi du ngoạn (Ausflug). Vào mùa hè (im Sommer), các nhà điều hành phà thường (normalerweise) kiếm được (verdienen) phần lớn (größer Teil) thu nhập (Einkommen) của họ.

Các chuyến phà khác trên sông Rhein cũng đã hoạt động trở lại. Tuy nhiên (aber), xe nhà lưu động cỡ lớn (große Wohn-Mobile) hoặc (oder) các xe có trọng tải nặng (schwere Fahrzeuge) không được phép lên phà (auf die Fähre) vì mực nước (Wasser-Stand) sông Rhein vẫn còn (immer noch) khá thấp (recht niedrig).
Tin: Deutschlandfunk (22.08.2026). Hình: picture alliance / dpa / Thomas Banneyer

Thứ HAI ngày 24.08.2026
Tấn công nhân viên soát vé tàu – Công đoàn EVG đe dọa đình công toàn quốc trên các tuyến đường sắt khu vự
c.

Công đoàn Đường sắt và Vận tải (Eisenbahn- und Verkehrs-Gewerkschaft – EVG) đe dọa (drohen) đình công toàn quốc (deutschlandweiter Streik) trên các tuyến đường sắt khu vực (Regional-Verkehr).

Điều này sẽ có hiệu lực (gelten) vào tháng Giêng (Januar) nếu chính phủ Đức (Bundes-regierung) không sớm (nicht bald) tăng (verschärfen) mức phạt (Straf-Maß) đối với các vụ tấn công (Angriff) nhân viên soát vé tàu (Zug-Begleiter), Chủ tịch Công đoàn EVG, ông Burkert nói (sagen) với tờ báo „Hình ảnh ngày Chủ nhật“ (Bild am Sonntag) hôm qua (gestern).

Người đứng đầu (Chef) Tổng hội đồng công nhân (Gesamt-Betriebs-Rat) DB-Regio, ông Damde cho biết (mitteilen) theo thống kê (statistisch), mỗi ngày (jeder Tag) có tám (acht) đồng nghiệp (Kollege) bị tấn công (angreifen) khi đang thi hành nhiệm vụ (im Deinst). Nếu (wenn) luật pháp (Gesetz) tiếp tục trì hoãn (weiter Staub ansetzen), thì các hội đồng công nhân sẽ từ chối (verweigern) việc phê duyệt (Zustimmung) lịch phân công nhiệm vụ trong tương lai (künftiger Dienst-Plan). Bộ trưởng Giao thông Vận tải Đức (Bundes-Verkehrs-Minister), ông Bilger mới đây (vor Kurzem) đã tuyên bố (ankündigen) rằng, các cuộc đàm phán (Verhandlung) về đề tài (Thema) này sẽ sớm (bald) diễn ra (stattfinden) trong chính phủ Đức (Bundes-Regierung).

Đầu tháng Hai (Anfang Februar), một nhân viên soát vé tàu đã bị một hành khách (Fahr-Gast) tấn công và bị thương nặng dẫn đến tử vong (tödlich verletzen) trên một chuyến tàu tốc hành khu vực (Regional-Express). Kẻ tấn công (Angreifer) sau đó (später) đã bị kết án (verurteilen) mười năm tù (zehn Jahren Gefängnis) vì (wegen) gây tổn thương tư vong (Körper-Verletzung mit Todes-Folge).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance/dpa/Daniel Reinhardt

CHỦ NHẬT ngày 23.08.2026
Nhiệm sở tối cao  – Đảng SPD đề cử một phụ nữ kế nhiệm Tổng thống Steinmeier
.

Đảng (Partei) SPD yêu cầu (fordern) liên minh cầm quyền (Koalition) đề cử (nominieren) một phụ nữ (Frau) làm ứng cử viên (Kandidatin) kế nhiệm (Nachfolgerin) Tổng thống Đức (Bundes-Präsident), ông Steinmeier.

Vị quản đốc khối nghị sĩ (parlamentarische Geschäfts-Führer) đảng SPD tại Quốc hội Đức (Bundes-Tag), ông Wiese nói (sagen) với tờ báo (Zeitung) “Augsburger Allgemeine” rằng, đã đến lúc (höchste Zeit) một phụ nữ (Frau) đảm nhiệm (übernehmen) và lập trường (Haltung) của đảng ông vẫn không thay đổi (weiterhin gelten).

Như vậy (damit), ông Wiese đang đề cập (sich beziehen) đến phát biểu (Äußerung) của ông Frei lãnh đạo nghị sĩ liên hiệp Cơ-đốc (Unions-Fraktionschef) gồm CDU/CSU. Đầu tháng này (Anfang des Monats), ông Frei đã cảnh báo (warnen) không nên vội vàng chọn (zu schnellen Festlegungen) ứng cử viên (Kandidat). Lúc đó (damals), ông thật ra (zwar) nói rằng mặc dù có vài (einiges) ủng hộ (dafür) việc một phụ nữ đảm nhận (übernehmen) nhiệm sở (Amt) này, nhưng (aber) cả hai lựa chọn đều khả thi (möglich). Trích dẫn (Zitat): “Chúng ta nên tiếp cận (rangehen) đề tài (Thema) này một cách cởi mở (offen).”

Ông Steinmeier sẽ mãn nhiệm (ausscheiden) vào đầu năm (Frühjahr) 2027. Người kế nhiệm ông là một người nữ (Nachfolgerin) hay nam (Nachfolger) sẽ được bầu chọn (wählen) vào ngày 30 tháng Giêng (Januar) năm 2027. Bản thân (selbst) ông Steinmeier không được phép tái (erneut) ứng cử (kandidieren) sau (nach) hai nhiệm kỳ (zwei Amtszeiten).
Tin: Deutschland. Hình: www.bundespraesident.de

Thứ BẢY ngày 22.08.2026
Hỗ trợ điều dưỡng – chi tiêu trợ cấp xã hội tăng khoảng 6 phần trăm – Hội nghị Thành phố Đức yêu cầu bảo hiểm điều dưỡng toàn diện.

Chi tiêu (Ausgaben) trợ cấp xã hội (Sozialhilfe) ở Đức đã tăng (steigen) lên 21,5 tỷ (Milliarden) Euro vào năm ngoái (im vergangenen Jahr).

​So với (im Vergleich) năm 2024, Cục Thống kê Đức (Statistisches Bundesamt) ghi nhận (registrieren) có tăng (Zunahme) 6,1 phần trăm (Prozent). Sự phát triển (Entwicklung) này chủ yếu (vor allem) do chi tiêu cao hơn (höhere Aufwendungen) cho việc giúp đỡ (Hilfe) điều dưỡng (Pflege). Theo dữ liệu (Daten), riêng (allein) chi phí (Kosten) này đã lên tới 6 (sechs) tỷ Euro.

Hội nghị Thành phố Đức (Deutscher Städtetag) nhấn mạnh (bekräftigen) lời kêu gọi (Forderung) về việc thực thi (Einführung) một bảo hiểm điều dưỡng toàn diện (Pflege-Vollversicherung). Chủ tịch (Präsident) Jung nói với tờ báo „Neue Osnabrücker Zeitung“ rằng, những người (Menschen) đã làm việc khổ nhọc (hart arbeiten) cả đời (Leben lang) sẽ không còn (nicht mehr) phải rơi vào (fallen) diện (Kategorie) trợ cấp xã hội chỉ vì (nur wegen) chi phí điều dưỡng (Pflege-Kosten). Chính trị gia (Politiker) đảng (Partei) SPD giải thích (ausführen) rằng, sự thay đổi như vậy (solche Umstellung) sẽ giúp giảm bớt (entlasten) hàng tỷ Euro gánh nặng cho ngân sách thành phố (kommunale Haushalte) hàng năm (Jahr für Jahr).

Chính phủ Đức (Bundesregierung) đang có kế hoạch (Plan) cải cách điều dưỡng (Pfleg-Reform). Tuy nhiên (jedoch), việc thực thi bảo hiểm toàn diện (Vollversicherung) được cho là (gelten) khó khả thi (unwahrscheinlich) do (aufgrund) chi phí và nhiều ý kiến ​​khác nhau (unterschiedliche Auffassungen) trong liên minh cầm quyền (Koalition).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: Imago / fStop Images / Malte Müller

Thứ SÁU ngày 21.08.2026
Cầu thủ bóng đá Jamal Musiala giải thích về những cơn đột xỉu ngắn của mình
.

Jamal Musiala là một cầu thủ bóng đá người Đức (deutscher Fußball-Spieler). Anh ấy chơi (spielen) cho đội Bayern München. Anh Musiala đã đột xỉu ngắn (kurz ohnmächtig) trong hai trận đấu (zwei Spielen). Nhiều cổ động viên (viele Fans) lo lắng (sich Sorgen machen) cho anh. Giờ đây (jetzt), anh Musiala đã nói (sagen): “Tôi có một chứng bệnh (Krankheit). Nhưng (aber) tôi vẫn có thể tiếp tục (weiter) chơi bóng đá (Fußball spielen).” Chứng bệnh này được gọi (heißen) là “rối loạn chức năng thần kinh” (neurologische Dys-Funktion). Điều này có nghĩa (bedeuten) là đôi khi (manchmal) một phần nào đó trong não (Gehirn) của Musiala hoạt động (funktionieren) không đúng (nicht richtig). Sau đó (danach), anh ấy bị mất ý thức trong giây lát (kurz bewusstlos). Rồi, anh ấy lại cảm thấy ổn (wieder gut gehen).

Các bác sĩ(Arzt) của Musiala cho biết: Bệnh tình không quá nguy hiểm (nicht sehr gefährlich). Musiala được phép tiếp tục chơi bóng đá.

Hội bóng đá (Fußball-Verein) Bayern München của anh ấy nói: Chúng tôi ủng hộ (unterstützen) Jamal Musiala. Sức khỏe (Gesundheit) của anh ấy là điều quan trọng nhất (Wichtigste).

Hội Bayern München Bayern München sẽ gặp đội Borussia Dortmund vào thứ Bảy (Samstag) cuối tuần này. Hiện vẫn chưa rõ (noch nicht klar), liệu (ob) Musiala dự đấu không (mitspielen).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: IMAGO / Frank Hoermann / SVEN SIMON – Jamal Musiala sau khi đột xỉu ngắn. Một bác sĩ của hội Bayern München dìu (begleiten) anh ấy ra khỏi sân (vom Spiel-Feld).

Thứ NĂM ngày 20.08.2026
Nghiên cứu – Suy dinh dưỡng trong các bệnh viện Đức hiếm được phát hiện.

Tình trạng suy dinh dưỡng (Mangel-Ernährung) ở bệnh nhân (Patient) rõ ràng (offenbar) bị chẩn đoán thiếu nghiêm trọng (massiv unterdiagnostizieren) trong các bệnh viện Đức (deutsche Krankenhäuser).

Theo (nach) một phân tích mới nhất (aktuelle Analyse) từ dữ liệu của những bảo hiểm y tế (Krankenkassen-Daten) được công bố (veröffentlichen) trên tạp chí chuyên môn (Fach-Journal) “Deutsches Ärzteblatt International“ cho thấy, chỉ hơn (nur gut) 1 phần trăm (Prozent) bệnh nhân nội trú (stationäre Behandelte) được chẩn đoán chính thức (offizielle Diagnose) mắc bệnh này. Các chuyên gia (fach-Leute) ước tính (schätzen) tỷ lệ thực tế (tatsächlicher Anteil) những người bị ảnh hưởng (Betroffene) trong bệnh viện ngược lại (dagegen) có thể lên tới (bis zu) 30 phần trăm.

Ở nhiều bệnh (Erkrankung), cơ thể (Körper) kém khả năng (wenig) hấp thụ (sich aufnehmen) thức ăn (Nahrung) qua đường ruột (Darm), ví dụ (zum Beispiel) như trong trường hợp viêm (Entzündung) hoặc ung thư (Krebs). Theo (zufolge) phân tích, tỷ lệ tử vong (Sterblichkeit) cao gấp đôi (doppelt so hoch) khi suy dinh dưỡng không được phát hiện (unerkannte Mangel-Ernährung), trong khi chi phí chăm sóc sức khỏe hàng năm (jährliche Gesundheits-Kosten) cho mỗi người (pro Person) tự tăng thêm (sich erhöhen) hơn 4.000 Euro.

Đến cuối năm (bis Ende) 2027, Ủy ban Liên hợp Liên bang (Gemeinsame Bundesausschuss, viết tắt G-BA) sẽ đệ trình (vorlegen) một hướng dẫn toàn quốc (bundesweite Richtlinie) quy định (regeln) việc phát hiện (Erkennung) và điều trị (Behandlung) suy dinh dưỡng trong bệnh viện. Ông Michael Adolph, một chuyên gia về y học dinh dưỡng (Ernährungs-Mediziner) đến từ Tübingen nói rằng, ông kỳ vọng (erwarten) hướng dẫn này chủ yếu (vor allem) sẽ không chỉ dừng lại (stehenbleiben) ở một sự kêu gọi (Forderung) sàng lọc (Screening) mà còn mô tả (beschreiben) một lộ trình chăm sóc toàn diện (vollständige Versorgungs-Pfad).

Nữ chuyên gia y tế về dinh dưỡng (Ernährungs-Medizinerin), bà Kristina Norman thuộc Bệnh viện (Klinikum) Charité ở Berlin nhấn mạnh (betonen) rằng, những trở ngại được biết đến nhiều nhất (bekannteste Hürden) là thiếu thời gian (Zeit-Mange) do gánh nặng ao về hồ sơ bệnh án (hohe Dokumentations-Last). Nhưng tuy nhiên (aber auch), việc đào tạo không đầy đủ (unzureichende Schulung) và kém ưu tiên (geringe Priorisierung) về những vấn đề dinh dưỡng (Ernährungs-Fragen) so với (gegenüber) những vấn đề y tế (medizinische Probleme) khác cũng đóng một vai trò nhất định (bestimmte Rolle spielen).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: AFP/Ina Fassbende

Thứ TƯ ngày 19.08.2026
Magdeburg-Cochstedt – Trung tâm mới về An ninh Phòng chống Máy bay không người láiđã  khai trương tại phi trường ở tiểu bang Sachsen-Anhalt, Đông Đức.

Một trung tâm nghiên cứu mới của quốc gia (nationales Forschungs-Zentrum) về an ninh máy bay không người lái (Drohnen-Sicherheit) đã được khai trương (eröffnen) vào sáng (Vormittag) ngày hôm qua (gestern) thứ Ba (Dienstag) tại tiểu bang (Bundes-Land) Sachsen-Anhalt, Đông Đức (Ost-Deutschland). Địa điểm (Stand-Ort) này trong tương lai (künftig) sẽ được sử dụng (benutzen) để nghiên cứu (erforschen), chế tạo (entwickeln) và thử nghiệm (erproben) kỹ thuật máy bay không người lái (Drohnen-Technologien) trong điều kiện thực tế (realistische Bedingungen).

Bộ trưởng Nội vụ Đức (Bundes-Innen-Minister), ông Dobrindt và Thủ hiến tiểu bang (Minister-Präsident) Sachsen-Anhalt, ông Schulze đã tham dự (teilnehmen) sự kiện (Veranstaltung) tại phi trường (Flug-Hafen) Magdeburg-Cochstedt.

Trung tâm này trực thuộc (anbinden) Trung tâm Hàng không Vũ trụ Đức (Deutsche Zentrum für Luft- und Raumfahrt – DLR). Nhà sử học (Historiker), ông Jan Stöckmann thuộc Tổ chức Chính sách Đối ngoại Đức (Deutsche Gesellschaft für Auswärtige Politik) nói với đài phát thanh Đức quốc (Deutschlandfunk) rằng, Đức cần (brauchen) nhiều kỹ thuật tốt hơn (bessere Technologien) để phòng thủ (abwehren) chống máy bay không người lái (Drohnen). Như vậy (so), sẽ tăng cường (stärken) khả năng kháng chống (gegen) các cuộc tấn công (Angriff).

Bối cảnh (Hintergrund) là do số lượng các cuộc tấn công liên quan đến (in Verbindung mit) máy bay không người lái do thám (Spionage) hoặc mang chất nổ (Sprecng-Stoff) đang ngày càng (immer mehr) tăng (zunehmen). Để đối phó (Gegenmaßnahme), một trung tâm chung phòng chống máy bay không người lái (gemeinsames Drohnen-Abwehr-Zentrum) đã được chính phủ Đức (Bund) và các tiểu bang (Länder) thành lập (errichten).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: Jan Woitas / dpa

Thứ BA ngày 18.08.2ß26
Hiệp hội các nhà tuyển dụng Tổng Kim Loại nói đến một cuộc khủng hoảng lớn nhất thời hậu chiến
.

Hiệp hội các nhà Tuyển dụng Tổng Kim Loại (Arbeitgeber-Verband Gesamtmetall) đã mô tả (bezeichnen) cuộc khủng hoảng kinh tế hiện nay (gegenwärtige Wirtschafts-Krise) là lớn nhất (größte) kể từ (seit) Thế chiến thứ II (2.Weltkrieg).

Trong những năm qua (in den vergangenen Jahren), chỉ riêng (allein) các công ty (Unternehmen) thuộc Hiệp hội (Verband) đã giảm biên chế (Personal-Abbau) khoảng 340.000 chỗ làm (Arbeits-Platz), theo lời Tổng Quản đốc điều hành (Haupt-Geschäfts-Führer), ông Zander nói với đài phát thanh Đức quốc (Deutschlandfunk). Và tình trạng (Situation) này vẫn chưa (noch nicht absehbar) cho thấy có dấu hiệu (Zeichen) chấm dứt (Ende).

Nền kinh tế (Wirtschaft) Đức đang rơi (fallen) vào một cuộc khủng hoảng cấu trúc sâu (tiefen Struktur-Krise). Hơn nữa (zudem), còn có sự chuyển dịch toàn cầu (globaler Wandel) về sản phẩm (Produkt) và thị trường (Markt).

Thêm vào đó (Hinzukommen) là tình trạng địa chính trị (geopolitische Lage). Ông Zander cáo buộc (vorwerfen) các chính trị gia (Politiker) đã không làm đủ (zu wenig machen) để đảm bảo (sorgen) những điều kiện kinh tế thuận lợi (gute Wirtschafts-Bedingungen). Ví dụ (so), các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội (Sozial-Abgaben) và giá năng lượng (Energie-Preise) vẫn còn quá cao (viel zu hoch) ở Đức.

Đất nước này (Land) không còn cạnh tranh được nữa (nicht mehr wettbewerbsfähig), Zander than thở (klagen).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / Wolfram Steinberg / Wolfram Steinberg

Thứ HAI ngày 17.08.2026
Mực nước thấp gây khó khăn cho ngành công nghệ hóa chất.

Theo Phòng Thương mại và Công nghệ Đức (Deutscher Industrie- und Handelskammer – DIHK), mực nước thấp (Niedrigwasser) ở những con sông (Fluss) đang gây áp lực (unter Druck setzen) chủ yếu (vor allem) đối với công nghệ hóa chất (chemische Industrie). Nữ phát ngôn viên (Sprecherin) của DIHK nói với tớ báo (Zeitung) „Rheinische Post“ rằng, sông Rhein kết nối (verbinden) nhiều (zahlreich) khu công nghệ (Stand-Ort) hóa chất lớn (große chemische Industrie).

Do đó (daher), điều này mang đến (bringen) ảnh hưởng (Auswirkung) đến toàn bộ khối lượng thương mại (gesamtes Handels-Volumen) các sản phẩm hóa chất (chemische Erzeugnisse) là điều khó tránh khỏ (unvermeidbar), theo nữ phát ngôn viên. Chi phí vận chuyển cao hơn (höhere Transport-Kosten) và tăng giá cả (Preis-Steigerung) đối với những mặt hàng nội địa (inländische Produktion) gây thêm gánh nặng (weitere Belastung) cho việc cạnh tranh quốc tế (internationale Wettbewerbs-Fähigkeit) của các công ty Đức (deutsche Unternehmen).

Nếu không có các biện pháp (ohne Maßnahmen) tăng cường (Erhöhung) khả năng phục hồi (Resilienz) của các tuyến đường thủy (Wasser-Straßen) thì sự vận tải đường thủy nội địa (Binnen-Schifffahrt) sẽ không còn tận dụng (ausspielen) được lợi thế (Vorteile) của mình trong tương lai (künftig), phòng DIHK cảnh báo (warnen). Điều này sẽ gây hại (schaden) cùng lúc (gleichermaßen) cho việc bảo vệ khí hậu (Klima-Schutz) và nền kinh tế (Wirtschaft).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / dpa / Martin Athenstädt

CHỦ NHẬT ngày 16.08.2026
Sức khỏe – Các bác sĩ hồi sức tích cực dự đoán sẽ có thêm nhiều ca tử vong do nắng nóng
gắt.

Số (Zahl) ca tử vong do nắng nóng gắt (Hitze-Tote) ở Đức có thể cao hơn (höher) so với dự đoán (Annehmen) cho đến nay (wie bisher).

Đây là đánh giá (Auswertung) của Hiệp hội Y khoa Cấp cứu và Hồi sức tích cực Đức (Vereinigung für Intensiv- und Notfallmedizin). Vị Quản đốc y tế (medizinischer Geschäfts-Führer) của Hiệp hội, ông Janssens, nói với các tờ báo (Zeitung) thuộc Nhóm truyền thông (Medien-Gruppe) Funke, ông tin rằng, ước tính (Schätzung) về tỷ lệ tử vong do nắng nóng gắt (hitzebedingte Sterblichkeit) trong mùa hè này của Viện (Institut) Robert-Koch (RKI) là quá thấp (zu niedrig). Viện RKI đã nêu ra (nennen) con số 12.500. Điều này không phản ánh (abbilden) đầy đủ (ausreichend) mức độ nghiêm trọng (gesamte Dramatik) của tình hình, theo ông Janssens. Chắc chắn (sicherlich) còn có thêm vài nghìn (mehrere Tausend) ca tử vong (Todes-Fall) nữa.

Ông Janssens thấy (sehen) rằng, nền chính trị (Politik) phải có trách nhiệm (Verantwortung) làm nhiều hơn nữa (mehr tun) để bảo vệ (schützen) các nhóm dễ bị tổn thương (verletzliche Gruppen) như (wie) người già (Alte) và người bệnh (Kranke). Cần (nötig) có một kế hoạch quốc gia bảo vệ chống nắng nóng gắt mang tính ràng buộc (verbindlicher nationaler Hitzeschutzplan).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: imago / Rene Traut

Thứ BẢY ngày 15.08.2026
Giảm việc làm trong ngành công nghệ ô-tô ngày càng thêm trầm trọng.

Hiện nay (derzeit), ngành công nghệ ô-tô của Đức (deutsche Auto-Industrie) đang mất (schwinden) chỗ làm (Arbeits-Platz) nhanh hơn (schneller) bất kỳ ngành công nghệ nào khác (andere Industrie-Branche)

Đến cuối (Ende) nửa đầu năm (erstes Halbjahr) 2026, ngành này có 691.500 người làm việc (beschäftigen), con số ít nhất (so wenig) chưa hề có (wie noch nie) kể từ (seit) năm 2005. Chỉ trong một năm (innerhalb eines Jahres), mức giảm (Rückgangs-Stand) lên tới 5,8 phần trăm (Prozent), theo (nach) thông báo (Mitteilung) của Cục Thống kê Đức (Statistisches Bundesamt) tại Wiesbaden.

Tuy nhiên (dennoch), tính theo số lượng nhân viên (Beschäftigten-Zahl), thì ngành công nghệ ô-tô trước sau vẫn là (nach wie vor) ngành công nghệ lớn thứ hai (zweitgrößte Industrie-Branche) tại Đức – sau (nach) ngành cơ khí (Maschinen-Bau), với 905.900 nhân viên (Beschäftigte).
Tin: Deutschlandfunk. Hình tư liệu: picture alliance / dpa / Jan Woitas

Thứ SÁU ngày 14.08.2026
Sự chia đôi nước Đức – Berlin tưởng niệm 65 năm ngày xây dựng Bức tường Berlin
.

Hôm qua (gestern), nhân (zum Anlass) tưởng niệm 65 năm ngày (Jahres-Tag) xây dựng Bức tường (Mauerbau) Berlin, những nạn nhân (Opfer) của sự chia đôi (Teilung) nước Đức đã là lễ tưởng niệm (Gedenk-Feier) tại Berlin. Trong số những người ​​tham dự sự kiện tưởng niệm (Gedenk-Veranstaltung) trên đường Bernauer Straße có nữ Chủ tịch Quốc hội Đức (Bundes-Tags-Präsidentin) bà Klöckner, Thị trưởng (Regierender Bürgermeister) Berlin ông Wegner và Bộ trưởng Văn hóa nhà nước (Kultur-Staats-Minister) ông Weimer. Một công trình (Werk) dài (lang) 30 mét tại Cổng (Tor) Brandenburg đã tưởng niệm (erinnern) những công sự biên giới cũ (einstige Grenz-Anlagen).

Trong một cuộc phỏng vấn (Interview) với tờ “Frankfurter Allgemeine Zeitung”, ông Weimer cảnh báo (warnen) không nên xem nhẹ (Verharmlosung) chế độ độc tài (Diktatur) của Cộng hòa Dân chủ Đức (Deutsche Demokratische Republik – DDR). Ông tuyên bố (erklären) rằng, đảng AfD và đảng Tả khuynh (Linke) đang sản suất (produzieren) những hình ảnh tích cực méo mó (positive Zerr-Bilder) về DDR ở miền đông nước Đức (Ost-Deutschland). Trong trường hợp của AfD, điều này còn thể hiện ở việc hát (singen) quốc ca (National-Hymne) của DDR trước đây, ông Weimer nói với hướng nhìn (mit Blick) đến một sự kiện của đảng AfD với nghệ sĩ (Künstler) Kabaret Uwe Steimle ở Dessau vào giữa tháng Bảy (Mitte Juli).

Đặc Ủy nhiệm (Beauftrager) Quốc hội Đức (Bundes-Tag) phụ trách (zuständig) những nạn nhân của chế độ độc tài SED, ông Zupke, đã chỉ trích (kritisieren) việc một số người lãng mạn hóa (verklären) chế độ Cộng hòa Dân chủ Đức (DDR) là “dễ chịu và mang tính cộng đồng” (gemütlich und gemeinschaftlich). Những ký ức riêng tư, hoài niệm (private nostalgische Erinnerung) là điều rất con người (zutiefst menschlich), ông Zupke nói với tờ báo. Tuy nhiên (jedoch), nó trở nên có vấn đề (problematisch) “khi (wenn) chế độ độc tài (Diktatur-Regime) và sự giám sát (Überwachung) bị lãng quên (in Vergessenheit geraten)”. Những người không muốn hoặc không thể tuân thủ (nicht konform) sẽ không thể dẫn đến (führen) một cuộc sống tốt đẹp (gutes Leben) trong chế độ độc tài.

Ông Weimer: Đặt tên (nennen) đường phố (Straße) theo tên các chiến sĩ kháng chiến (Widerstands-Kämpfer) thời chế độ độc tài DDR.
Thứ trưởng Nhà nước (Staatsminister), ông Weimer phụ trách các địa điểm tưởng niệm, cho biết ông “vô cùng lo ngại” (große Sorgen) về văn hóa tưởng niệm (Erinnerungs-Kultur) ở tiểu bang (Bundes-Land) Sachsen-Anhalt và Berlin, nơi sẽ diễn ra (sattfinden) bầu cử (Wahl) vào tháng Chín (September). “Nếu Sachsen-Anhalt nghiêng về cực hữu (rechts) và Berlin nghiêng về cực tả (links), thì chính sách tưởng niệm (Erinnerungs-Politik) trong cả hai trường hợp sẽ khác (anders) so với trước đây (als zuvor),” ông Weimer nói. Tại Sachsen-Anhalt, đảng AfD có thể đạt được (erreichen) đa số tuyệt đối (absolute Mehrheit), trong khi ở Berlin, đảng Tả khuynh (Links-Partei) đang dẫn đầu trong một vài cuộc thăm dò ý kiến (einige Umfragen).

Như (als) một hình thức tích cực (aktive Form) việc tưởng niệm (Erinnerungs-Arbeit), được ông Weimer đề xuất (anregen) là đặt tên (benennen) đường phố và quảng trường (Platz) theo (nach) tên (Namen) những chiến sĩ kháng chiến từ thời DDR. Ông nói: “Ví dụ (zum Beispiel), bất cứ nơi nào xây dựng (entstehen) đường phố mới, người ta ít ra (zumindest) nên suy nghĩ (nachdenken) về việc đặt tên cho chúng (Namens-Geber) theo tên những người đã bị giết chết (töten) hoặc (oder) bị bỏ tù (im Gefängnis sitzen) bởi chế độ độc tài cộng sản (kommunistische Diktatur).”

Lễ tưởng niệm trên đường Bernauer Straße
Vào ngày thứ Năm (Donnerstag) hôm qua, lễ kỷ niệm 65 năm ngày xây dựng Bức tường Berlin đã được tổ chức tại Berlin, để tưởng nhớ những nạn nhân của sự chia đôi lãnh thổ Đức (deutsche Teilung). Các công trình phòng thủ biên giới (Grenz-Anlagen) được hình thành (errichten) bắt đầu từ (ab) ngày 13 tháng Tám (August) năm 1961 và trong những năm tiếp theo (in Folgejahren) có ít nhất (mindestens) 140 người đã thiệt mạng (ums Leben kommen) khi cố gắng vượt biên (Flucht-Versuchen). Sự chia cắt (Teilung) đã kết thúc (enden) với sự sụp đổ Bức tường ((Mauer-Fall) vào ngày 9 tháng 11 (November) năm 1989.
Tin: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / epd-bild / Christian Ditsch – Địa điểm tưởng niệm mang tính thời gian của Bức tường Berlin tại Cổng thành Brandenburg.

Thứ NĂM ngày 13-ß8-2ß26
Những kế hoạch cải cách – Liên hội Sinh viên Đức kêu gọi tăng trợ cấp BAföG cho việc cư trú.

Liên hội Sinh viên Quốc gia Đức (Deutsches Studenten-Werk) cho rằng (ausgehen) mức tăng theo dự kiến (geplante Erhöhung) về trợ cấp chi phí cư trú chung chung (Wohnkosten-Pauschale) cho người nhận (Beziehende) BAföG theo kế hoạch là quá thấp (zu gering).

Đạo luật Hỗ trợ Đào tạo Liên bang (Bundes-Ausbildungs-Förderungs-Gesetz – BaföG) là một khoản trợ cấp của chính phủ (staatlicher Zuschuss) cung cấp hỗ trợ tài chính (finanzielle Unterstützung) cho học sinh (Schüler) và sinh viên (Studenten)  ở Đức theo đuổi việc đào tạo nghề (Ausbildung) hoặc học đại học (Uni-Studium), ngay cả (auch wenn) khi cha mẹ họ không đủ khả năng chi trả (bezahlen). Chương trình (Programm) này đảm bảo (garantieren) cơ hội tiếp cận giáo dục (Bildungs-Chance) bình đẳng (gleichberechtigt) cho tất cả mọi người và thúc đẩy (fördern) sự công bằng trong giáo dục (Bildungs-Gerechtigkeit). Khoản trợ cấp (Zuschuss) trên nguyên tắc (in der Regel) được cấp hàng tháng (monatlicher Betrag) và nhìn chung (im Allgemein) không cần (nicht erforderlich) hoàn trả (rückzahlen) trừ khi (es sei denn) đáp ứng (erfüllen) một số điều kiện nhất định (bestimmte Bedingungen).

Chủ tịch Ban lãnh đạo (Vorstands-Vorsitzende), anh Anbuhl nói với báo (Zeitung) „Rheinische Post“ rằng, ngay cả (auch) mức tăng dự kiến ​​lên 440 Euro ​​vào mùa hè (zum Sommer) năm sau (nächstes Jahr), vẫn còn thấp hơn nhiều (immer noch weit geringer) so với (zum Vergleich) mức thuê trung bình (durchschnittliche Miete) là 512 Euro mỗi tháng (pro Monat) cho một phòng (Zimmer) trong căn hộ tập thể (Wohn-Gemeinschaft – WG) trên thị trường nhà ở độc lập (freie Wohnungs-Markt). Do đó (deshalb), trợ cấp (Förderung) cần phải được tăng thêm trong nhiệm kỳ (Legislatur-Periode) này.

Mặt khác (hingegen), chủ tịch Liên hội Sinh viên hoan nghênh (begrüßen) dự tính (Vorhaben) tăng dần (schrittweise) trợ cấp cơ bản (Grund-Bedarf) của chính sách (Politik) BAföG lên mức (Niveau) trợ cấp xã hội cơ bản (soziale Grundsicherung). Như vậy (damit), cuối cùng (endlich) sẽ tạo ra (schaffen) một cơ chế (Mechanismus) ngăn chặn (verhindern) việc nguồn tài trợ liên tục tụt hậu (zurückbleiben) so với mức phát triển giá cả (Preis-Entwicklung) trong nhiều năm liền (über Jahre hinweg).

Nội các Đức (Bundes-Kabinett) đã bàn thảo (beraten) về việc cải cách (Reform) chương trình BAföG trong ngày hôm qua (gestern) thứ Tư (Mittwoch) và quyết định (beschließen) cài cách chính sách BAföG này.
Tin: Deutschlandfunk. Hình: Deutschlandradio / Waltraud Rieken.

Thứ TƯ ngày 12.08.2026
Liên Công đoàn Đức (DGB) tố cáo hàng triệu vụ gian lận tiền lương tối thiểu
.

Đức có mức lương tối thiểu luật định (gesetzlicher Mindest-Lohn). Điều này có nghĩa (bedeuten) là người lao động (Arbeit-Nehmer) phải nhận được (bekommen) ít nhất (mindestens) 13,90 Euro mỗi giờ (pro Stunde) cho công việc (Beschäftigung) của họ. Nhưng (aber) nay (inzwischen) Liên Công đoàn Đức (Deutscher Gewerkschafts-Bund – DGB) nói rằng (sagen) hàng triệu người (Millionen Menschen) đang nhận (kriegen) được ít hơn (weiniger) mức này. Đây là sự gian lận (Betrug).

Mức lương tối thiểu đã có hiệu lực (gelten) từ (seit) năm 2015. Vào thời điểm đó (damals), mức lương tối thiểu còn (noch) là 8,50 Euro mỗi giờ. Mức lương tối thiểu đã được tăng lên (erhöhen) nhiều lần (immer wieder) kể từ đó (seitdem). Điều này là do (aufgrund) chi phí sinh hoạt (Lebens-Kosten) ở Đức ngày càng đắt đỏ hơn (teuer).

Liên Công đòan DGB cho biết kể từ năm 2015, có khoảng (ungefähr) có 2 triệu (Millionen) người đã nhận được quá ít tiền (zu wenig Geld) hơn mức quy định mỗi năm (jährliche Regelung). Tổng cộng (insgesamt), con số này lên tới khoảng (etwa) 35 tỷ (Milliarden) Euro. Sự gian lận này đặc biệt (besonders) thường (oft) ảnh hưởng (treffen) đến những người làm việc bán thời gian (Teil-Zeit-Job) hoặc công việc ngắn hạn (Mini-Job), phụ nữ (Frauen) và người dân (Bürger) ở miền Đông nước Đức (Ost-Deutschland).

Liên Công đòan DGB dựa trên số liệu (Daten) của họ từ một cuộc thăm dò ý kiến quy mô lớn (große Umfrage) có tên là Khảo sát Kinh tế Xã hội (Sozio-ökonomisches Panel – SOEP). Mỗi năm (jedes Jahr) có khoảng 30.000 người trả lời (beantworten) các câu hỏi (Fragen) cho cuộc khảo sát này, ví dụ (zum Beispiel) như về nghề nghiệp (Beruf) hoặc thu nhập (Einkommen) của họ.
Tin: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / pressefoto_korb / Micha Korb

Thứ BA, ngày 11.08.2026
Thẻ căn cước mới dự kiến không còn ghi địa chỉ nơi cư ngụ.

Trong tương lai (in Zukunft), thẻ căn cước (Personal-Ausweise) sẽ không (nicht mehr) còn (vorhanden) ghi (eintragen) địa chỉ (Adresse) nơi cư trú (Wohn-Ort) của người sở hữu (Inhaber). Đây là kế hoạch (Plan) của Bộ Nội vụ Đức (Bundes-Innen-Minister). Điều này sẽ loại bỏ (aufheben) sự cần thiết (notwendig) phải dán tem thay đổi (Änderungs-Aufkleber) địa chỉ khi chuyển nhà (umziehen).

Báo (Zeitung) “Rheinische Post” đã đưa tin (berichten) về kế hoạch này. Khi đó, người dân có thể cho biết (angeben) địa chỉ của mình ngay cả (auch) khi không có (ohne) thẻ căn cước. Sẽ có một lựa chọn đơn giản (einfache Möglichkeit) qua trực tuyến (per Internet) cho việc này. Ngoài ra (außerdem), địa chỉ có thể được lưu trữ (speichern) trên chip trong thẻ (Chip in der Karte). Những lựa chọn này cũng sẽ vận hành (funktionieren) cho người mù (Blinder) hoặc (oder) người gặp khó khăn (Schwierigkeit) trong việc đọc (beim Lesen).

Thẻ căn cước sẽ có hình thức khác (andere Form). Ảnh (Foto) sẽ lớn hơn (größer). Hơn nữa (zudem), sẽ có các tính năng bảo mật mới (neue Sicherheits-Merkmale). Những tính năng này nhằm mục đích (zielen) ngăn chặn việc làm giả (fälschen) thẻ căn cước.

Tuy nhiên (allerdings), sẽ mất một thời gian nữa (dauern aber noch) trước khi thẻ căn cước mới được hoàn thành (fertig). Kế hoạch dự kiến (erwarten) ​​sẽ được hoàn thiện (abschließen) vào cuối năm sau (Ende vom nächsten Jahr). Một ủy ban (Ausschuss) trong Quốc hội Đức (Bundes-Tag) đã nói rằng: “Chúng tôi thấy (finden) đơn giản hơn (einfacher) khi thẻ căn cước không còn ghi địa chỉ nữa (keine Adresse mehr)”.
Tin: Deutschlandfunk. Hình minh họa (Sympol-Bild): dpa | Matthias Balk

Thứ HAI, ngày 10.08.2026
Mực nước thấp – Xe tải được phép lưu thông trên đường hôm Chủ nhật lần đầu tiên bất chấp lệnh cấm lái xe hàng trọng tải nặng trong ngày  Chủ nhật.

Trong các tiểu bang (Bundes-Land) Nordrhein-Westfalen, Niedersachsen, Rheinland-Pfalz và Saarland, một số xe tải nhất định (bestimmte Last-Kraft-Wagen / LKW) được phép vận chuyển hàng hóa (Güter transportieren) hôm qua (gestern) Chủ nhật (Sonntag) bất chấp (trotz) lệnh cấm lái xe tải trong ngày Chủ nhật (Sonntags-Fahr-Verbot). Bối cảnh (Hintergrund) là do (aufgrund) mực nước các con sông (Fluß) ở Đức đang ở mức thấp (Niedrigwasser).

Bốn (vier) tiểu bang này đã tạm thời (vorübergehend) nới lỏng (lokern) hoặc (oder) dỡ bỏ (aufheben) lệnh cấm lái xe (Fahr-Verbot) trong những ngày qua (in den vergangenen Tagen) để tạo điều kiện (ermöglichen) chó các phương tiện vận chuyển thay thế (Ersatz-Transporte) trên đường (auf Straßen).

Bộ trưởng Giao thông Đức (Bundes-Verkehr-Minister), ông Bilger đã bảo vệ (verteidigen) dự định (Vorgehen) này và lập luận (argumentieren) trên đài phát thanh Đức quốc (Deutschlandfunk) rằng, các công ty (Unternehmen) hiện (jetzt) cần sự linh hoạt (Flexibilität) này. Tuy nhiên (aber), ông nói thêm (hinzufügen) rằng, cần (brauchen) một gói biện pháp (Maßnahme-Bündel) để đối phó (reagieren) tình trạng (Situation) mực nước thấp (Niedrigwasser). Những biện pháp này bao gồm loại bỏ các công trường xây dựng (vermeidbare Bau-Stellen) không cần thiết (vermeidbar) trên các đường cao tốc (Autobahnen) và cung cấp (bereitstellen) thêm năng lực (zusätzliche Kapazitäten) vận tải đường sắt (Schienen-Transport).

Chỉ trích (Kritik) từ tổ chức BUND.Tổ chức môi trường (Umwelt-Organisation) BUND đã chỉ trích (kritisieren) việc nới lỏng (Lockerung) lệnh cấm lái xe Chủ nhật. Chủ tịch (Präsident) tổ chức BUND, ông Bandt nói rằng, chính phủ (Regierung) đã không hiểu (verstehen) rằng mực nước sông thấp (niedrige Flusspegel) là triệu chứng (Symptom) của cuộc khủng hoảng khí hậu (Klima-Krise). Ngược lại (dagegen), Liên đoàn Công nghệ Đức (Bundes-Verband der Deutschen Industrie) hoan nghênh (begrüßen) ngoại lệ (Ausnahme-Regelung) này.
Tin: Deutschlandfunk. Hình: imago / Zoonar / monticello

CHỦ NHẬT, ngày 09.08.2026
Vị nguyện thủ quốc gia – Việc kế nhiệm ông Steinmeier, nữ sử học gia, bà Specht ủng hộ một phụ nữ.

Cuộc tranh luận (Debatte) về vịi kế nhiệm (Nachfolge) Tổng thống Đức (Bundes-Präsident), ông Steinmeier vẫn tiếp diễn (anhalten). Nữ sử học gia (Historikerin), bà Heike Specht nói với đài phát thanh Đức quốc (Deutschlandfunk) rằng, đã đến lúc (höchste Zeit) một người phụ nữ (Frau) đứng hàng đầu đất nước (an der Spitze des Staates). Những thành tựu như vậy (solche Errungenschaften) cần phải được đấu tranh (kämpfen).

Bà Specht mô tả (bezeichnen) việc cân nhắc (Abwägung) giới tính (Geschlecht) so với sự phù hợp (Eignung) là khôi hài (albern). Trong 80 năm qua, về cơ bản (quasi) đã có một chỉ số dành cho nam giới (Männer-Quote). Lãnh đạo khối nghị sĩ liên hiệp Cơ-đốc (Unions-Fraktions-Vorsitzender) gồm CDU/CSU, ông Frei tuyên bố (erklären) rằng, cá nhân (persönlich) ông mong muốn (sich wünschen) có một phụ nữ làm nguyên thủ quốc gia (Staats-Oberhaupt). Tuy nhiên (allerdings), ông nói thêm (hinzufügen) rằng một người đàn ông nắm giữ chức vụ (Amt) này là điều khả thi (möglich).

Nhiều đại diện (mehrere Vertreter) từ CDU/CSU và đảng (Partei) SPD trước đó (zuvor) đã lên tiếng ủng hộ (sich dafür aussprechen) một phụ nữ kế nhiệm Tổng thống Đức, ông Steinmeier. Cuộc bầu cử (Wahl) vị nguyên thủ quốc gia mới dự kiến (planen) ​​diễn ra (stattfinden) vào tháng Giêng (Januar) năm 2027.
Tin: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / Bonn.digital / Marc John

Thứ BẢY, ngày 08.08.2026
Kinh tế – Các công ty tăng cường sản xuất – Nhà phân tích: “Suy thoái công nghiệp dường như đang kết thúc.”

Các công ty (Unternehmen) Đức đã tăng (steigen) sản lượng (Produktion) trong tháng Sáu (Juni), tháng thứ ba (drittes Monat) liên tiếp (in Folge).

Theo báo cáo (Mitteilung) của Cục Thống kê Đức (Statistisches Bundesamt), ngành công nghệ (Industrie), xây dựng (Bau) và các nhà cung cấp năng lượng (Energie-Versorger) đã cùng nhau (zusammen) sản xuất (herstellen) nhiều hơn (mehr als) 0,2 phần trA(M (Prozent) so với tháng trước (Vormonat). Sự phát triển tích cực (positive Entwicklung) chủ yếu (maßgeblich) là do sự tăng trưởng (Zuwachs) của ngành công nghệ ô tô (Automobil-Industrie) – với mức tăng (plus) 3,6 phần trăm. Sự gia tăng (Anstieg) sản xuất các loại khác ngoài ô-tô (Fahrzeug-Bau) – như trong lãnh vực (Bereich) máy bay (Flugzeuge), tàu thủy (Schiffe), xe lửa (Zug) và xe quân sự (Militä-Fahrzeuge) – cũng ảnh hưởng (beeinflussen) tích cực (positiv) đến kết quả chung (Gesamt-Ergebnis). Sự sụt giảm (Rückgang) trong ngành cơ khí (Maschinenbau) gây ảnh hưởng (sich auswirken) tiêu cực (negativ).

Các nhà phân tích (Analysten) giải thích (erklären) rằng, sự lao dốc (Tal-Fahrt) của ngành công nghệ đang chấm dứt (beenden). Tuy nhiên (allerdings) vẫn còn nhiều nguy cơ (Risiko) tiếp tục (weiter). Tình trạng chính sách địa lý (geopolitische Lage) cũng như (sowie) cung cấp năng lượng (Energie-Versorgung) cũng phụ thuộc (gehören).
Tin: Deutschlandfunk. Hình tư liệu (Archiv-Bild): Armin Weigel/dpa

Thứ SÁU, ngày 07.08.2026
Nắng nóng gay gắt – Viện RKI: Có khoảng 9.600 người chết chỉ riêng do tuần lễ nắng nóng cực độ trong tháng Sáu.

Viện (Institut) Robert Koch (RKI) cho rằng (ausgehen) số người chết (Todes-Fall) liên quan đến (im Zusammenhang) làn sóng nhiệt gay gắt (Hitze-Welle) vào cuối tháng Sáu Sáu (Ende Juni) cao hơn đáng kể (deutlich mehr) so với ước tính trước đó (als bieher angenommen). Theo Viện RKI, có khoảng (etwa) 9.600 người chết (sterben) vì nắng nóng ở Đức trong tuần lễ (Woche) từ ngày 22 đến 28 tháng Sáu (Juni)

Lúc đó (damals), trong nhiều vùng (in mehreren Regionen) đã ghi nhận (erfassen) nhiệt độ kỷ lục mới (neue Rekord-Temperaturen), vượt quá (mehr als) 41 độ C (106 độ F). Cho đến nay (bislang), Viện RKI ước tính (schätzen) con số này hơn (mehr als) 5.000 người chết. Con số ước tính cao hơn (höhere Schätzung) là do các tiểu bang (Bundes-Land) công bố (veröffentlichen) số liệu thống kê (Statistik) của họ chậm trễ (zeitliche Verzögerung). Trong toàn bộ giai đoạn được khảo sát (gesamter betrachteter Zeit-Raum), từ đầu tháng Tư (Anfang April) đến cuối tháng Bảy (Ende Juli), ước tính (schätzungsweise) có khoảng 11.900 người chết vì nắng nóng (hitzebedingte Sterbefälle).

Số liệu thống kê này không chỉ (nicht nur) xem xét nguyên nhân tử vong trực tiếp (unmittelbare Todes-Ursache). Viện RKI so sánh (vergleichen) số người chết trung bình (durchschnittliche Sterbefälle) trong các tuần mùa hè (Sommerwochen) có (mit) và không (ohne) có nhiệt gay gắt (Hitze). Mùa hè năm nay đánh dấu (sich abzeichnen) cái gọi là tỷ lệ tử vong (sogenannte Übersterblichkeit) chính xác (genau) vượt mức rõ rệt nhất (am deutlichsten) là trong những giai đoạn nhiệt độ đặc biệt cao (besonders hoch).

Tin: Deutschlandfunk. Hình: Imago / Christopher Tamcke

Thứ NĂM, ngày 06.08.2026
Tranh luận về dịch vụ dân sự – Liên đoàn Nhân viên Samariter và Hội Chữ thập đỏ Đức xác lập những yêu cầu mới
.

Trong cuộc tranh luận (Debatte) liên quan đến (angesichts) một dịch vụ dân sự mới (neuer Zivil-Dienst) khả thi (möglich), Liên đoàn Nhân viên Samariter (Arbeiter-Samariter-Bund – ASB) và Hội Chữ thập đỏ Đức (Deutsches Rotes Kreuz – DRK) đã xác lập (formulieren) những yêu cầu cụ thể (konkrete Anforderungen).

Dịch vụ như vậy (solcher Dienst) phải kéo dài (dauern) ít nhất (mindestens) chín (meun) tháng (Monate), tốt hơn (besser) là mười hai (zwölf) tháng, như thế (damit) những người trẻ (junge Menschen) có cơ hội (Chance) học hỏi (lernen) và phát triển (herstellen) mối liên hệ (Verbindung) với nhiệm vụ (Aufgabe) đã chọn (auswählen), Chủ tịch Liên đoàn (Bundes-Vorsitzender) ASB, ông Fleckenstein nói với các tờ báo (Zeitung) của Nhóm Truyền thông (Medien-Gruppe) Funke. Hơn nữa (zudem), phải cung cấp chương trình đào tạo tốt (gute Qualifizierung) để đảm bảo (sorgen) rằng, người tham gia (Teilnehmer) không chỉ (nicht nur) đơn thuần (einfach) là làm cho đủ thời gian (Zeit absäßen). Điều quan trọng (wichtig) nữa là chính phủ Đức (Bundes-Regierung) phải gánh trả (übernehmen) phần lớn (Großteil) chi phí (Kosten). Một dịch vụ dân sự mới không được gây thêm gánh nặng (zulasten) cho các cơ sở xã hội (soziale Einrichtung), ông Fleckenstein nhấn mạnh (betonen).

Chủ tịch (Präsident) Hội Chữ thập đỏ Đức, ông Gröhe cũng lưu ý (verweisen) rằng cần phải giải thích rõ (klären) nguồn tài chính (Finanzierung) và phân bổ (teilen) thời gian cần thiết (notwendige Zeit) cho việc chuẩn bị (Vorbereitung).

Bộ Gia đình Đức  (Bundes-Familien-Ministerium) hiện (derzeit) chuẩn bị (vorbereiten) nền tảng (Grundlagen) cho một dịch vụ dân sự mới. Nếu (falls) chế độ nghĩa vụ quân sự (Wehrpflicht) bắt buộc (verbindlich) được khôi phục (wieder einsetzen), cũng sẽ phải có một dịch vụ tương ứng thy thế (entsprechender Ersatz-Dienst), lãnh đạo khối nghị sĩ (Unions-Fraktionschef) liên hiệp Cơ đốc (Union) gồm hai đảng CDU/CSU, ông Frei, nêu lý do (Begründung).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / dpa / Rolf Kremming

Thứ TƯ, ngày 05.08.2026
Nắng nóng và hạn hán: Nông dân châu Âu dự báo thiệt hại mùa màng đáng kể

Nông dân (Landwirte) khắp châu Âu (in ganz Europa) đã cảnh báo (warnen) về (angesichts) sự sụp đổ (Einbruch) trong sản xuất lương thực (Lebensmittel-Produktion) và giá cả tăng cao (steigende Preise) do (aufgrund) điều kiện thời tiết hiện giờ (aktuelle Witterungs.Bedingung).

Nắng nóng cực độ (extreme Hitze), hạn hán (Dürre) và những vụ cháy rừng (Waldbrand) đã gây thiệt hại (schädigen) đáng kể (erheblich) cho tất cả các loại (alle Arten) cây trồng (Anbau-Kulturen) như (wie) bắp (Mais), rau (Gemüse) và ngũ cốc (Getreide), theo giải thích (Erklärung) của người phát ngôn (Sprecher) của Hiệp hội Rau quả Pháp (französischer Gemüse-Verband) “Légumes de France”.

Hàng ngàn tấn (tausende Tonnen) nông sản (Erzeugnisse) như rau (Salat), cà rốt (Karotten), tỏi (Knoblauch) và hành tây (Zwiebeln) trị giá (im Wertt von) hàng chục triệu (mehrere zehn Millionen) Euro có thể bị mất trắng (verlieren) trong năm nay. Người phát ngôn cho biết sản lượng thu hoạch (Ernte-Menge) của một số loại cây trồng (bestimmte Anbau-Kulturen) dự kiến (erwarten) ​​sẽ giảm một nửa (Halbierung) do thiếu mưa (ausbleibende Regen).

Nắng nóng (Hitze) trong tháng Sáu (Juni) và tháng Bảy (Juli) cũng đã hãm (bremsen) sự phát triển (Wachstum) của nho (Trauben) ở các vùng trồng nho (Wein-Baugebiet) làm rượu vang (Wein) như Champagne, Bordeaux và Burgundy; đe dọa (drohen) năng suất thấp hơn (geringere Erträge) và sẽ là một trong những vụ thu hoạch sớm nhất (früheste Weinlesen) trong lịch sử (Geschichte).

Vụ thu hoạch (Ernte) ở những vùng này đã bắt đầu (beginnen) vào ngày 15 tháng Tám (August) – sớm hơn (früher) khoảng (etwa) một tháng so với thường lệ (als üblich). Các nhà trồng nho (Winzer) dự kiến (rechnen) ​​sản lượng nho sẽ thấp hơn (geringerer Trauben-Ertrag) khoảng (rund) 10 (zehn) phần trăm (Prozent) so với năm ngoái (als im Vorjahr).

Giá (Preis) dầu ăn (Speiseöl) dự kiến ​​tăng (steigen).
Liên minh châu Âu (Europäische Union – EU) cũng đã điều chỉnh (korrigieren) giảm (nach unten) dự báo mùa màng (Ernte-Erwartung). Hoa hướng dương (Sonnen-Blumen) – nguyên liệu (Roh-Stoffe) thiết yếu (unverzichtbar) cho việc sản xuất dầu ăn (Speiseöl-Herstellung) – hiện được dự báo sẽ cho năng suất (Ertrag) thấp hơn (weniger) 7 (sieben) phần trăm. Dự báo (Prognose) về bắp thấp hơn 6 (sechs) phần trăm so với con số trước đó (unter dem vorherigen Wert) và dự báo (Erwartung) về khoai tây (Kartoffeln) và đậu nành (Soja-Bohnen) đã giảm (sinken) 3 (drei) phần trăm.

Theo các nguồn tin (Angaben) của EU, các nhà sản xuất (Produzent) dầu ô liu (Olivenöl) dự đoán giá sẽ tăng trở lại (erneuter Preis-Anstieg) trong năm nay. Nhiều vườn ô liu (zahlreiche Oliven-Haine) ở Hy Lạp (Griechenland), Ý (Italien) và Bồ Đào Nha (Portugal) đã bị tàn phá (völlig zerstören) bởi hỏa hoạn (Wald-Barnd). Ngoài ra (außerdem), nắng nóng cực độ cũng làm trầm trọng thêm (begünstigen) tình trạng sâu bệnh (Schädlings-Befall).

Tin: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / ASSOCIATED PRESS / Bernat Armangue – Dầu ô liu đang được đóng chai (abfüllen): Giá có thể tăng trở lại (erneut ansteigen) do (aufgrund) mất mùa (Ernte-Ausfall).

Thứ BA, ngày 04.08.2026
Các tổ chức bảo vệ người tiêu thụ lên tiếng: Vé Siêu Tiết Kiệm thường không có sẵn.

Theo (zufolge) một khảo sát (Untersuchnung) của các tổ chức bảo vệ người tiêu thụ (Verbraucher-Schützer), hành khách (Fahr-Gast) của công ty đường sắt Đức (Deutsche Bahn – DB) chỉ có ít cơ hội (nur geringe Chancen) mua được (erwerben) vé Siêu Tiết Kiệm (Super-Sparpreis) cho các chuyến đi ban ngày (Fahrten am Tage)

Điều này được báo (Zeitung) „Frankfurter Allgemeine Zeitung“ tường thuật (berichten), quy chiếu (unter Berufung) nguồn tin (Angaben) của Liên đoàn Tổ chức Bảo vệ Người tiêu dùng Đức (Verbraucherzentrale Bundesverband  – VZBV). Liên đoàn VZBV đã theo dõi (verfolgen) giá vé (Ticket-Preis) nhiều tháng (monatelang) cho đến cuối tháng Tư (bis Ende April) năm 2023.

Kết quả (Ergebnis): Giá thấp nhất (günstigste Preise) được ghi nhận (erfassen) chỉ (nur) tương đương (entsprechend) hoặc gần bằng (knapp) giá vé Siêu Tiết Kiệm được quảng cáo (Bewerbung) khoảng một phần tư số ngày (jeder vierter Erhebungstag). Thường (oft) thì, ưu đãi rẻ nhất (günstigstes Angebot) hoàn toàn (gar nicht) không có sẵn (verfügbar) cho các chuyến đi hạng hai (zweite Klasse) giữa (zwischcen) 7 giờ sáng đến 7 giờ tối, theo báo cáo (Bericht).

Nữ Chủ tịch Liên đoàn (Verbands-Chefin) VZBV, bà Pop nói với FAZ rằng, công t đường sắt Đức Deutsche Bahn cần thiết kế (gestalten) một hệ thống giá cả (Preis-System) của họ đơn giản hơn (einfacher) và minh bạch hơn (transparenter).
Tin:Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / NurPhoto / Michael Nguyen

Thứ HAI, ngày 03.08.2026
Quyền sửa chữa nay đã được áp dụng.

Kể từ nay (ab jetzt), các nhà sản xuất (Hersateller) phải sửa chữa (reparieren) nhiều hơn (mehr) những thiết bị điện bị hư (kaputte Elektro-Geräte). Điều này đã được quy định (festsetzen) trong một đạo luật (Gesetz). Luật này được gọi (bezeichnen) là “Quyền sửa chữa” (Recht auf Reparatur).

Liên minh châu Âu (Europäische Union – EU) đã lên kế hoạch (planen) cho quyền (recht) này từ lâu (schon länger). Giờ đây (jetzt), chính phủ Đức (Bundes-Regierung) đã ban hành (erlassen) một luật Đức (deutsches Gesetz) về vấn đề (Sache) này.

Khi (wenn) một công ty (Firma) sản xuất (herstellen), ví dụ (zum Beispiel), máy giặt (Wasch-Machine) hoặc điện thoại di động (Handy), thì họ cũng (auch) phải sửa chữa thiết bị (Gerät) đó. Luật quy định (feststehen) rằng, việc sửa chữa không được phép mất quá nhiều thời gian (nicht zu lange dauern) hoặc (oder) quá tốn kém (zu teuer sein).

Cho đến nay (bis jetzt), các nhà sản xuất chỉ (nur) phải sửa chữa các thiết bị mới (neue Geräten) trong vòng hai năm (innerhalb von 2 Jahren) kể từ khi sở hữu (Besitz). Giờ đây (nun), các công ty cũng phải sửa chữa những thiết bị cũ hơn (ältere Geräte).

Luật này nhằm mục đích (zielen) giảm thiểu rác (weniger Müll) cũng như (sowie) tiết kiệm tiền (Geld sparen) cho người tiêu thụ (Verbraucher).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / dpa / Jens Büttner

CHỦ NHẬT, ngày 02.08.2026
Tàu thuyền đang gặp khó khăn do mực nước thấp.

Mùa hè (Sommer) năm nay ở Đức, thời tiết (Wetter) nóng bức (sehr heiß) và mưa (regnen) quá ít (viel zu wenig). Hệ quả (Folge) là, mực nước (Wasser-Stand) các con sông (Fluß) đang rất thấp (zu niedrig). Điều này cũng (auch) được gọi là (bezeichnen) mực nước thấp (Niedrig-Wasser). Đây là một vấn đề (Problem) đối với ngành giao thôngi đường thủy (Schiff-Fahrt).

Sông Rhein là một tuyến đường thủy rất quan trọng (sehr wichtige Wasser-Straße) ở Đức. Mực nước sông Rhein đã xuống (fallen) từ (seit) những ngày qua (vergangene Tagen). Tại vị trí (Ort) Kaub thuộc tiểu bang (Bundes-Land) Rheinland-Pfalz, mực nước (Pegel-Stand) đo (messen) được chỉ còn 25 cm (Zentimeter). Bình thường (normalerweise), mực nước khoảng (rund) 2 mét (Meter). Người ta cũng lo ngại (brfürchten) mực nước thấp kỷ lục mới (neuer Rekord-Tief-Stand) cũng sẽ được thiết lập (stellen) tại thành phố (Stadt) Köln.

Điều này ảnh hưởng (auswirken) lớn (stark) đến nền kinh tế (Wirtschaft). Vì (denn), các tàu chở hàng (Fracht-Schiffe) không còn có thể (nicht mehr) chở đầy hàng (voll beladen) khi mực nước thấp. Để vận chuyển (transportieren) cùng lượng (gleiche Menge) hàng hóa (Waren), nay (nun) phải cần (brauchen) đến bốn (vier) hoặc (oder) năm (fünf) tàu (Schiff). Điều này làm tăng chi phí (mehr Geld kosten). Các con sông lớn (große Flüsse) khác cũng đang trong tình trạng (Lage) mực nước quá thấp, chẳng hạn (etwa) như sông Elbe hoặc sông Main.

Tin: Deutschlandfunk. Hình: IMAGO / Jochen Tack – Sông Rhein có quá ít nước (viel zu wenig Wasser) trong mùa hè (Sommer) này. Đây là vấn đề (Problem) đối với ngành vận tải đường thủy (Schiff-Fahrt).

Thứ BẢY, ngày 01.08.2026
Những giao dịch kinh doanh rủi ro – Các tổ chức bảo vệ người tiêu thụ chỉ trích các công ty bảo hiểm y tế gây thiệt hại hàng triệu đô la do đầu tư thất bại.

Liên đoàn Hiệp hội Bảo vệ Người tiêu thụ Đức (Verbraucher-Zentrale Bundes-Verband  – VZBV) chỉ trích (kritisieren) những giao dịch tài chính rủi ro (riskante Finanz-Geschäft) của các công ty bảo hiểm y tế luật định (gesetzliche Kranken-Kasse), được cho là đã dẫn đến (führen) hệ quả (infolge) những thất thoát hàng triệu (Millionen-Verlust) theo (zufolge) sự tường thuật (Bericht)

Khoản tiền đóng phí (Beitrag-Gelder) không được phép trở thành khối đầu cơ (Spekulations-Masse), ông Moormann, nhân vật có thẩm quyền (Zuständiger) của Liên đoàn Sức khỏe và Điều dưỡng (Bundesverband für Gesundheit und Pflege) nói (sagen) với tờ báo (Zeitung) “Neue Osnabrücker Zeitung”. Những tin tức (solche Nachrichten) như vậy đương nhiên gây ra (auslösen) sự phẫn nộ (Empörung) chính đáng (zu Recht). Ông Moormann đã yêu cầu (fordern) mở (öffnen) một cuộc điều tra đầy đủ (lückenlose Aufklärung) về mức độ thiệt hại (Schaden-Stand)  thực tế (tatsächlich) và ai (wer) là người chịu trách nhiệm (verantwortlich) vụ việc.

Theo (laut) báo cáo, ít nhất (mindestens) có 17 công ty bảo hiểm y tế luật định và những Hiệp hội Bác sĩ bảo hiểm y tế luật định (Kassenärztliche Vereinigung) đã bị thất thoát hàng triệu qua (durch) việc đầu tư vào các quỹ bất động sản (Immobilien-Fond). Trên thực tế (eigentlich), các tổ chức (Organisation) này phải tuân thủ (einhalten) những quy định nghiêm ngặt (strenge Vorschriften) về cách họ được phép đầu tư (investieren) từ tiền đóng phí của các thành viên (Beitrags-Zahler).

Tin: Deutschlandfunk. Hình: IMAGO / Jan Huebner / IMAGO / Blatterspiel