Thứ BẢY ngày 19.09.2026
Bệnh nhân sốt rét tử vong tại Frankfurt am Main.

Một người đã tử vong (sterben) vì bệnh (Krankheit) sốt rét (Malaria) tại thành phố (Stadt) Frankfurt am Main. Bệnh sốt rét thường chỉ (eigentlich nur) xuất hiện (auftreten) ở những quốc gia có khí hậu rất nóng (in sehr heißen Ländern). Nhiều người ở Frankfurt có thể đã mắc bệnh (bekommen) do làm việc (arbeiten) tại sân bay (am Flughefen) hoặc cư ngụ (wohnen) gần đó (in der Nähe).
Ký sinh trùng (Erreger) sốt rét được truyền (übertragen) từ một loại muỗi nhất định (bestimmte Mücken-Art). Các nhà chức trách (Behörde) nói rằng (sagen) loại muỗi (Mücke) này có thể (wahrscheinlich) đã có trên một chiếc máy bay (Flughafen) hạ cánh (landen) xuống Frankfurt.
Trong mùa hè (Sommer) này, đã có hai (zwei) người làm việc tại sân bay tử vong vì bệnh sốt rét. Người vừa (jetzt) qua đời (gestorbene Person) cư ngụ gần đó.
Sở Y tế (Gesundheits-Amt) Frankfurt khuyến cáo (warnen) người dân (Bürger) tại sân bay và cư dân sống gần đó (Anwohner) nên sử dụng (benutzen) việc chống muỗi (Mücken-Schutz) và lắp đặt (anbringen) lưới chống côn trùng (Insekten-Schutz-Gitter) trên cửa sổ.
Tin: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / dpa / Jan Woitas
Thứ SÁU ngày 18.09.2026
Bắt buộc trả tiền bằng thẻ – Tốt hơn hãy bảo vệ tiền mặt.

Theo nhiều kế hoạch (Plan) của Bộ trưởng Tài chính Đức (Bundes-Finazt-Minister), ông Lars Klingbeil thì các cơ sở thương mại (Geschäfte) trong tương lai (künftig) phải cung cấp (anbieten) ít nhất (mindestens) việc chọn trả tiền kỹ thuật số (digitale Bezahl-Möglichkeit). Điều này là một quy định không cần thiết (unnötige Vorschrift). Việc bắt buộc (verpflichten) nhận (annehmen) tiền mặt (Bargeld) sẽ quan trọng hơn (wichtiger).
Gần đây (neulich), trước (vor) máy ATM (Geld-Automaten) ở góc phố (um die Ecke): “Tôi đã nghỉ hưu (Rente),” màn hình (Display) hiển thị. “Hả (huch)?” là phản ứng đầu tiên (erste Reaktion) – tiếp theo là nhận ra (Einsicht): Tiền mặt quá lỗi thời (ja so was von out), máy ATM đang bị loại bỏ (ausrangieren) vì (weil) chúng quá đắt (zu teuer) và hầu như không còn (kaum noch) được sử dụng (gebrauchen) nữa. Điều tưởng chừng (scheinen) không thể tưởng tượng (unvorstellbar) nổi rằng ngày nay (heute) đã trở nên phổ biến (verständlich) với nhiều người: Thay vì (statt) tiền mặt, ví (Portemonnaie) chỉ còn (nuur noch) nhét (stecken) thẻ, hầu như không có (kaum) tiền xu (Münzen) nào làm phồng (ausbeulen) ví da. Ngày càng nhiều (immer öfter) người trả tiền ngay (gleich) bằng điện thoại thông minh (Smartphone) của họ.
Trả tiền bằng kỹ thuật số (digital zahlen) ngày càng nhiều (immer mehr).
Đây là một xu hướng (Trend) dường như đã tăng tốc (sich beschleunigen) đáng kể kể từ (seit) đại dịch (Pandemie). Thái độ (Haltung) “tiền mặt là vua (nur Bargeld lacht)” đã nhường chỗ (weichen) cho những lo ngại về vệ sinh (Hygiene-Bedenken) – dường như (vielleicht) hơi phóng đại (übertrieben), nhưng (aber) có lý (berechtigt). Giờ đây (nun), nhiều người vẫn mắc kẹt /verharren) trong tiện lợi (im bequemen) “chỉ cần chạm (dranhalten), kêu bíp (piep) và xong (fertig)”.
Tin: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / fototronik.de / David Ebener
Thứ NĂM ngày 17.09.2026
Thủ tướng Merz muốn hỗ trợ người lái xe trong bối cảnh giá nhiên liệu tăng cao.

Trong những ngày gần đây (in den letzten Tagen), giá (Preise) xăng (Benzin) và dầu Diesel lại đắt hơn (teuer) một lần nữa (nochmal). Nhiều tái-xế (Auto-Fahrer) nói (sagen): Chúng tôi không thể trả (zahlen) nổi giá cả ở các trạm xăng (Tank-Stelle) nữa. Chính phủ Đức hiện (jetzt) muốn đưa ra biện pháp )Maßnahme) để giảm gánh nặng (entlasten) cho người dân (Bürger).
Cách thức thực hiện (Vorgehen) vẫn chưa được biết (noch nicht bekannt). Thủ tướng Đức (Bundes-Kanzler), ông Friedrich Merz chỉ (nur) nói: Chúng tôi sẽ sớm (bald) đưa ra đề nghị(Vorschlag machen). Bởi vì (denn) ông Merz biết (wissen) rằng: Nhiều người ở Đức đang tức giận (wütend) vì giá nhiên liệu cao (hohe Sprit-Preise). Và họ cũng tức giận ông (auf oihn wütend).
Ông Merz muốn thay đổi (ändern) điều đó. Một lý do (Grund) là: Cuộc bầu cử (Wahl) sẽ diễn ra (stattfinden) tại hai tiểu bang (Bundes-Land) vào Chủ nhật tới (am nächsten Sonntag). Các nghiên cứu gia về thăm dò dư luận (Meinungs-Forscher) cho thấy (zeigen) rằng: Đảng (Partei) Cơ-đốc CDU sẽ lại nhận (bekommen) kết quả tệ (schlechte Ergebnis) ở đó (da). Ông Merz là người lãnh đạo (Chef) đảng CDU.
Tin: Deutschlandfunk. Hình: IMAGO/Rene Traut
Thứ TƯ ngày 16.09.2026
“Hỗ trợ chăm sóc – điều dưỡng” – Chi tiêu của chính quyền địa phương tăng đáng kể.

Chi tiêu (Ausgaben) của chính quyền địa phương (Kommune) cho cái gọi là “hỗ trợ chăm sóc – điều dưỡng” (Hilfe zur Pflege) đã tăng (steigen) đáng kể (deutlich). Theo Hiệp hội các Thị trấn và Thành phố Đức (Städte- und Gemeindebund), chi phí đã tăng từ 4,5 tỷ (Milliarden) Euro năm 2023 lên 6 tỷ Euro năm 2025. Điều này tương ứng (entsprechen) với mức tăng (Plus) 33 phần trăm
Hỗ trợ chăm sóc – điều dưỡng được cung cấp (versorgen) khi (wenn) cư dân (Bewohner) của các viện chăm sóc – điều dưỡng (Pflege-Heim) không còn khả năng chi trả (zahlen) các khoản phí tự túc (Eigenanteile). Chánh quản đốc điều hành (Haupt-Geschäftsführer) của Hiệp hội các Thị trấn và Thành phố Đức, ông Berghegger, nói với tờ báo (Zeitung) “Augsburger Allgemeine” rằng, các khoản trợ cấp cao (hohe Pflegekosten-Zuschüsse) cho chi phí chăm sóc – điều dưỡng đang làm trầm trọng thêm (verschärfen) khó khăn tài chính (Finanz-Not) của các thành phố ở nhiều nơi (vielorts). Ông kêu gọi (fordern) áp đặt mức trần tài chính (finanzielle Deckelung) đối với các khoản chi phí tự túc cho những người cần được chăm sóc – điều dưỡng (Pflegebedürftige). Bất kỳ chi phí nào vượt quá mức (darüberhinausgehende Kosten) trần này sẽ được quỹ bảo hiểm chăm sóc – điều dưỡng (Pflege-Kasse) nhận trả (übernehmen).
Liên minh cầm quyền (schwarz-rote Koalition) gồm Liên minh Dân chủ Cơ đốc giáo (Union) có CDU/CSU và đảng Dân chủ Xã hội (SPD) hiện (derzeit) đang nỗ lực cải cách (reformieren) để bù đắp (decken) khoản thâm hụt dự kiến (erwartetes Defizit) 8 tỷ Euro trong bảo hiểm chăm sóc – điều dưỡng cho năm 2027 và tránh (vermeiden) việc tăng phí đóng góp (Beitrags-Erhöhung).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: imago / Andreas Franke
Thứ BA ngày 15.09.2026
Cải cách Y tế – Chủ tịch Hiệp hội Bác sĩ Bảo hiểm Y tế Đức, ông Gassen tin rằng việc đặt lịch hẹn khám chuyên khoa nhanh hơn trong các trường hợp khẩn cấp là khả thi.

Ông Gassen, chủ tịch (Chef) Hiệp hội Bác sĩ Bảo hiểm Y tế Đức quốc (Kassenärztlichen Bundesvereinigung – KBV), tin (glauben) rằng, việc đặt lịch hẹn khám chuyên khoa nhanh hơn(schnellere Facharzt-Termine) là khả thi (möglich) trong các trường hợp cấp cứu y tế (in medizinisch dringenden Fällen). Ông Gassen nói (sagen) với tờ báo (Zeitung „Hình Ảnh“ (Bild) rằng, điều này có thể nghĩ đến (denkbar) nếu có sự bồi thường tương ứng (entsprechende Vergütung) cho các phòng khám bệnh (Praxis).
Trong điều kiện (Voraussetzung) như vậy, các bác sĩ hành nghề (niedergelassene Ärzte) có thể cung cấp (bereitstellen) một số lượng hạn chế (begrenzte Zahl) các cuộc hẹn ngắn hạn (kurzfristige Termine). Điều này trên nguyên tắc (in der Regel) trong vòng một tuần (innerhalb einer Woche) khả thi. Sự cấp bách (Dringlichkeit) có thể được chứng nhận (Bescheinigen) bởi các bác sĩ gia đình (Haus-Arzt) thông qua (per) giấy chuyển tuyến (Überweisung) hoặc bởi dịch vụ y tế trực (telefonische ärztliche Bereitschafts-Dienst). Ông Gassen đồng thời (zugleich) nhắc lại (bekräftigen) rằng, việc đảm bảo đặt lịch hẹn khám chuyên khoa theo luật định (pauschale gesetzliche Termin-Garantie) cho tất cả mọi người là không thể thực hiện được (nicht umsetzbar) do (wegen) thiếu năng lực (fehlendeKapazitäten).
Liên quan đến (angesichts) kế hoạch cải cách y tế (geplante Gesundheits-Reform), các chính trị gia (Politiker) đảng (Partei) SPD đang ủng hộ (sich einsetzen) việc đảm bảo đặt lịch hẹn khám chuyên khoa cho những người có bảo hiểm y tế theo luật định (gesetzliche Versicherte). Lãnh đạo khối nghị sĩ (Fraktions-Chef) đảng SPD, ông Miersch, cho rằng thời hạn ba tuần (drei Wochen) là phù hợp (angemessen).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: Imago/Christian Ohde
Thứ HAI ngày 14.09,2026
Hai người bạn chia sẻ câu chuyện về căn bệnh hiểm nghèo của họ.

Malou và Jana là bạn chí thân (beste Freundin). Cả hai đều 29 tuổi và mắc (haben) cùng một căn bệnh (gleiche Krankheit) mang tên là „đa xơ cứng“ (Multiple Sklerose). Căn bệnh này không thể chữa khỏi (nicht heilbar).
MS là chữ viết tắt (kurz geschrieben) của bệnh đa xơ cứng. MS tấn công (angreifen) hệ thần kinh (Nerven-System). Điều này có nghĩa là (bedeuten) tình trạng viêm (Entzündung-Situation) xảy ra (stattfinden) ở não (Gehirn) hoặc tủy sống (Rücken-Mark). Người mắc MS bất cứ lúc nào (irgendwann) cũng chỉ còn khó khăn (nur noch schwer) lúc vận động (sich bewegen). Một số người có thể bị mất thị lực (nihct mehr so gut sehen). Những người khác lúc nào cũng mệt mỏi (immer erschöpft). Nhiều người có cảm giác kiến bò (Kribbeln) hoặc (oder) đau nhức (Schmerzen). Nguyên nhân (Ursache) gây ra MS vẫn chưa được biết (noch nicht erfahren).
Malou và Jana chia sẻ (erzählen) kinh nghiệm (Erfahrung) về căn bệnh của họ trên Instagram. Hai người bạn nói (sprechen) về cuộc sống hàng ngày (Alltag) của họ với MS. Họ tường thuật (berichten) những câu chuyện về những ngày tốt đẹp (gute Tagen), nhưng cũng cả (aber auch) những khó khăn (Schwiegkeiten) và nỗi sợ hãi (Angst). Malou và Jana giải thích (erklären) rằng, MS có nhiều dấu hiệu khác nhau (viele verschiedene Krankheits-Anzeichen). Ngay cả khi (auch wenn) một số người (manche Menschen) không cho đây là một căn bệnh, nhưng người bệnh (Kranke) vẫn phải vật lộn (kämpfen) với những hậu quả (Folge) của nó mỗi ngày.
Tài khoản (Account) Instagram của Malou và Jana có tên là “MS Besties”. “Besties” tiếng Anh (englisch) có nghĩa là bạn chí thân. Malou và Jana muốn nâng cao nhận thức (aufklären) về MS. Nhưng trên hết (vor allem), họ muốn một điều (eins): truyền can đảm (Mut machen) cho những người khác đang bị ảnh hưởng (andere Betroffenen).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: privat / Jana und Malou / dpa / privat
Thứ BẢY ngày 12.09.2026
Công ty đường sắt Đức cần thêm thời gian để sửa chữa đường ray.

Công ty đường sắt Đức (Deutsche Bahn – DB) muốn cải thiện (verbessern) sự đúng giờ (Pünktlichkeit) của các chuyến tàu (Zug). Một vấn đề lớn (großes Problem) là đường ray (Gleise), chỗ đổi hướng (Weichen) và cầu (Brücken) đã cũ (alt). Nhiều phần (Teile) bị hư (kaputt) hoặc (oder) quá cũ (sehr alt). Do đó (deshalb), công ty đường sắt (Bahn) đang hoàn toàn (komplett) sửa chựa (reparieren) các đoạn quan trọng (wichtige Strecken). Điều này thường dẫn đến (führen) việc chặn (sperren) thường (oft) kéo dài (dauern) vài tháng (mehrere Monate). Nữ Giám đốc điều hành (Chefin) của Deutsche Bahn, bà Evelyn Palla, hiện (jetzt) cho biết (mitteilen): Công việc (Arbeit) kéo dài lâu hơn (länger) so với kế hoạch (als geplannt).
Cho đến nay (bisher), công ty đường sắt dự định cải tạo (sanieren) bốn (vier) đoạn đường ray chính mỗi năm (jedes Jahr). Giờ đây (nun), công ty cho biết bốn công trường xây dựng (Bau-Stelle) cùng lúc (gleichzeitig) là quá nhiều (zu viel). Trong tương lai (künftig), vì thế (deshalb) chỉ (nur) còn (noch) có hai đợt cải tạo lớn (2 große Sanierungen) sẽ diễn ra (stattfinden) hàng năm.
Một lý do (Grund) cho điều này là vấn đề kinh phí (Finanzierung). Công ty đường sắt vẫn chưa (noch nicht) biết (wissen) chính xác (genau) sẽ nhận được (bekommen) bao nhiêu (wie viel) tiền từ chính phủ Đức (Bundes-Regierung). Hơn nữa (außerdem), các dự án xây dựng lớn đầu tiên đã cho thấy (zeigen) rằng quá nhiều lần chận (Sterrung) cùng lúc đã gây áp lực (belasten) lên toàn bộ mạng lưới đường sắt (gesamtes Bahn-Netz). Điều này có nghĩa (bedeuten) là các chuyến tàu bị chậm trễ (sich verspäten) hoặc có lẽ (vielleicht) thậm chí(gar) không chạy được (fahren).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / Jochen Tack
Thứ SÁU ngày 11.09.2026
Tranh luận về thủ tục cấm đảng Hữu khuynh AfD – Chủ tịch Thượng viện Đức, ông Bovenschulte đảng SPD: Hiến pháp cơ bản quy định cấm các đảng phản hiến pháp.

Thị trưởng (Bürgermeister) Bremen, ông Bovenschulte, hoan nghênh (begrüßen) đề nghị (Vorschlag) của Thủ hiến tiểu bang (Minister-Präsident) Nordrhein-Westfalen, ông Wüst, về việc thành lập một nhóm gồm chính phủ Đức- các tiểu bang (Bund-Länder-Gruppe) để cứu xét (prüfen) một thủ tục khả thi cấm (mögliches Verbots-Verfahren) đảng Hữu khuynh (Rechts-Partei) AfD.
Chính trị gia (Politiker) đảng SPD này nói (sagen) với đài phát thanh Đức quốc (Deutschlandfunk) rằng, cuộc dằn co chính trị (die politische Auseinandersetzung) với đảng AfD phải đứng ưu tiên hàng đầu (im Vordergrund stehen). Đồng thời (gleichzeitig), Chủ tịch Thượng viện Đức (Bundesrat-Präsident) tuyên bố (klären) rằng, Hiến pháp cơ bản (Grundgesetz) quy định (vorgeben) rõ ràng (klar) việc cấm (verbieten) các đảng phản hiến pháp (verfassungsfeindliche Parteien).
Trước đó (zuvor), Thủ tướng Đức (Bundes-Kanzler), ông Merz đã bày tỏ (sich äußern) sự hoài nghi (skeptisch) về cơ hội thành công (Erfolgs-Chance) một thủ tục cấm đảng Hữu khuynh AfD. Ông nói rằng các rào cản pháp lý (juristische Hürde) rất cao (sehr hoch). Ưu tiên (Priorität) của ông là đối thoại (sich auseineandersetzen) với đảng này và giành lại (zurückgewinnen) phiếu cử tri (Wähler) cho phe trung dung (Mitte), theo chủ tịch đảng (Partei-Vorsitzender) đảng CDU.
Cũng trước đó (auch davor), Bộ trưởng Quốc phòng Đức (Bundes-Verteidigungs-Minister), ông Pistorius đảng SPD và Thủ hiến tiểu bang Baden-Württemberg, ông Özdemir đảng Xanh (Grüne) đã lên tiếng ủng hộ (sich aussprechen) một thủ tục cấm đảng Hữu khuynh AfD, đặc biệt (besonders) nhắm vào (ausrichten) các chi nhánh cấp tiểu bang (Landes-Verband) của đảng này, vốn đã bị (gesichert) cơ quan (Behörde) Bảo vệ Hiến pháp (Verfassungs-Schutz) xếp vào loại (einstufen) cực đoan hữu khuynh (rechtsextremistisch).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: dpa / suedeutsche.de
Thứ NĂM ngày 10.9.2026
Học sinh Đức bị sa sút về khả năng đọc và làm toán.

Các chuyên gia (Fach-Leute) kiểm tra (prüfen) năng suất học tập (Lern-Leistung) của học sinh (SchülerInnen) ba năm một lần )alle 3 Jahren). Việc kiểm tra này được thực hiện (durchführen) ở nhiều quốc gia (in vielen Ländern) và còn được gọi là nghiên cứu PISA „PISA-Studie“. Tại Đức, kết quả (Ergebnis) qúa tệ (so schlecht) như chưa hề xảy ra (wie noch nie).
Các học sinh tham gia kiểm tra đều ở tuổi 15. Các em phải thể hiện (zeigen) kỹ năng (Fähigkeit) đọc (Lesen) của mình. Các em cũng làm bài kiểm tra môn (Fach) toán (Mathematik) và khoa học (Natur-Wissenschaft).
Nhiều em gặp khó khăn (Schwierigkeit) trong việc hiểu văn bản (Texte verstehen) và tính đúng (nicht richtig rechnen).
Những nguyên nhân là gì?
Bà Karin Prien, Bộ trưởng Giáo dục Đức (Bundes-Bildungs-Ministerin). Bà nhận ra (finden) nhiều trẻ em (viele Kinder) dành quá nhiều thời gian (zu oft) cho điện thoại di động (am Handy). Đây là một trong những lý do vì sao năng suất học tập của các em tệ hơn (schlechter). Một lý do khác là sự gia tăng nhập cư (mehr Zuwanderung). Nhiều trẻ em không nói (sprechen) tiếng Đức tốt (nicht so gut deutsch).
Các chuyên gia cho rằng, trẻ em từ các gia đình nghèo (aus armen Familien) thường học kém hơn (oft schlechter) trẻ em từ các gia đình khác. Điều này là do hệ thống giáo dục (Bildungs-System). Các chuyên gia nghĩ (meinen) rằng, không phải tất cả trẻ em ở các trung tâm giữ trẻ (Kitas) và trường học (Schule) của Đức đều nhận được cơ hội bình đẳng (gleiche Chance).
Các quốc gia khác tốt hơn (besser). Ví dụ, ở đó (dort) họ có nhiều giáo viên hơn Mher Lehrkraft). Các trường học của họ cũng nhận được (bekommen) nhiều kinh phí hơn (mehr Geld) cho các tài liệu học tập chất lượng (gutes Lern-Material).
Các nước châu Á (Asien) đạt kết quả tốt nhất (am besten).
Khoảng (etwa) 90 quốc gia (Länder) đã tham gia (mitmachen) kỳ kiểm tra PISA. Trung Quốc (China), Nhật Bản (Japan) và Singapur đạt kết quả tốt nhất. Cả ba quốc gia này đều nằm ở châu Á.
Tin: Deutschland. Hình: picture alliance / imageBROKER / Unai Huizi
Thứ TƯ ngày 09.09.2026
Khó thành lập một chính quyền cho tiểu bang Sachsen-Anhalt.

Cuộc bầu cử quốc hội cấp tiểu bang (Landtags-Wahl) tại Sachsen-Anhalt, Đông Đức (Ost-Deutschland) đã kết thúc (vorbei). Đảng (Partei) AfD, một đảng có phần cực hữu (teilweise rechts-extrem), đã thắng cử (gewinnen) và hân hoan (sich freuen). Các đối thủ (Gegner) của họ thì hoảng hốt (entsetzt). Nhiều chính trị gia (Politiker) và người dân (Bürger) hiện (jetzt) tự hỏi (sich fragen): Sẽ tiếp tục ra sao (wie geht es weiter)?
43,8 phần trăm (Prozent) cử tri (Wähler) đã bỏ phiếu (stimmen) cho đảng Hữu khuynh AfD. Con số này cao hơn gấp đôi (mehr als doppelt) so với (im Vergleich) cuộc bầu cử lần cuối (letzte Wahl) trước đó 5 (fünf) năm. Đảng AfD chỉ (nur) còn thiếu (fehlen) vài ghế nữa (wenige Sitze) là có thể đơn phương (allein) nắm chính quyền trong quốc hội mới của tiểu bang (neues Lands-Tag)
Ứng cử viên hàng đầu (Spitzen-Kandidat) của đảng AfD là ông Ulrich Siegmund. Ông nói (sagen): “Tôi muốn trở thành Thủ hiến (Minister-Präsident). Tôi sẽ nói chuyện (sprechen) với các nghị sĩ (Abgeordnete) từ các đảng khác. Có lẽ (vielleicht) họ sẽ ủng hộ (unterstützen) tôi. Nhưng (aber) tôi sẽ không thỏa hiệp (Kompromisse machen). Tôi thà (lieber) có một cuộc bầu cử mới (Neu-Wahl).”
Hầu hết (alle) các đảng trong quốc hội tiểu bang đều nói: “Chúng tôi không muốn hợp tác (zusammenarbeiten) với đảng AfD. Đó là mối nguy hiểm (Gefahr) cho nền dân chủ (Demokratie).” Chỉ có đảng BSW vẫn đang cân nhắc (überlegen) các lựa chọn của mình. Đảng BSW nói: “Có lẽ (vielleicht) chúng tôi sẽ hợp tác với AfD trong một số vấn đề (Thema).” Cùng với BSW, đảng AfD sẽ chiếm đa số (Mehrheit) trong nghị viện tiểu bang.
Nhiều người lo sợ (Angst haben) một chính quyền do đảng AfD lãnh đạo (regieren). Các cuộc biểu tình (Demonstration) dự kiến sẽ diễn ra (stattfinden) ở nhiều thành phố trong những ngày tới, ví dụ (zum Beispiel) tối hôm qua tại Berlin, Halle và Rostock.
Tin: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / dpa / Michael Kappeler.
Thứ BA ngày 08.09.2026
Tiểu bang Sachsen-Anhalt, Đông Đức – Thành công bầu cử của đảng Hữu khuynh AfD: Hiệp hội Xã hội VdK cảnh báo về hậu quả của chính sách đối với trẻ em khuyết tật.

Hiệp hội Xã hội (Sozialverband) VdK nhận thấy (sehen) quyền (Rechte) của người bị khuyết tật (Menschen mit Behinderungen) có nguy cơ (Gefahr) nếu đảng Hữu khuynh AfD lên nắm quyền (regieren) tiểu bang (Bundes-Land) Sachsen-Anhalt, Đông Đức (Ost-Deutschland).
Việc đe dọa (Drohung) loại trừ (Ausgrenzung) là điều khả thi (möglich), theo nữ Chủ tịch (Präsidentin) hiệp hội VdK, bà Bentele và ông chủ tịch (Vorsitzender) hiệp hội tiểu bang (Landes-Verband) Sachsen-Anhalt, ông Schütte-Krietsch. Những gì đang diễn ra (sich abzeichnen) trong tiểu bang này sẽ không phải là một sự thay đổi chính quyền bình thường (normaler Regierungs-Wechsel), mà là (sondern) một cuộc tấn công (Angriff) vào phẩm giá (Würde) và sự tham gia (Teilhabe) của người khuyết tật (Behinderte).
Bà Bentele und ông Schütte-Krietsch quy chiếu (verweisen) những lời tuyên bố (Ankündigung) của đảng AfD tiểu bang trong chương trình tranh cử (Wahl-Programm) của họ. Theo đó, chế độ học đường hòa nhập (schulische Inklusion) sẽ bị chấm dứt (beenden). Cũng như (auch), việc giảm thiết lập (Rückbau) những chỗ đậu xe cho người khuyết tật (Behinderten-Parkplatz) được lên kế hoach (planen).
Hiệp hội VdK nhấn mạnh (unterstreichen) rằng, sự hòa nhập (Inklusion) có liên quan đến quyền con người (Menschen-Recht) mà Đức cam kết (sich verpflichten) thông qua (durch) Công ước Liên hợp quốc về Quyền của Người khuyết tật (UNO-Behinderten-Rechts-Konvention).
Tin: Deutschland. Hình: imago / photothek / Ute Grabowsky / photothek.net – Trẻ em mắc hội chứng (Syndrom) Down tại trường (Schule) Maria Montessori dành cho người khuyết tật trí tuệ (Geistig Behinderte) ở Brühl.
Thứ HAI ngày 07.09.2026
Phá hoại đường dây dẫn điện và đường sắt – Khả năng chống chịu của các cơ sở hạ tầng trọng yếu của Đức như thế nào?

Máy bay không người lái (Drohne), các vụ đốt phá (Brandan-Schlag), cắt dây cáp (gekappte Kabel): Cơ sở hạ tầng trọng yếu (kritische Infrastruktur) của Đức đang chịu áp lực (unter Druck stehen). Sau (nach) các vụ tấn công gần đây (jüngste Angriffe), mạng lưới (Netz) năng lượng (Energie) và giao thông (Verkehr) được bảo vệ (schützen) như thế nào (wie)? Và Đạo luật mới (neues Gesetz) về Bảo vệ Cơ sở hạ tầng Trọng yếu (KRITIS) thực sự vận hành (leisten) ra sao?
Từ (von) Leipzig đến (bis) Dormagen: Các vụ tấn công vào cơ sở hạ tầng trọng yếu ở Đức đang dồn dập (sich häufen). Theo (zufolge) nghiên cứu (Recherche) của tờ báo (Zeitung) Süddeutsche Zeitung cho thấy (zeigen), đài (Sender) NDR và WDR cùng cơ quan chức trách (Behörde) đã ghi nhận (registrieren) 165 trường hợp nghi ngờ (mutmaßlicher Fall) phá hoại (Sabotage) trong năm nay (in diesem Jahr). Thông tin (Angabe) này đến (hervorgehen) từ phân tích (Analyse) của Cục Cảnh sát Hình sự Đức (Bundes-Kriminal-Amt – BKA) liệt kê (aufführen) những hoạt động gián điệp (Spionage), tấn công (Attacke) các đường dây dẫn điện (Stromleitung) và đường ray xe lửa (Bahntrasse), tấn công mạng (Cyber-Angriff) và tấn công bằng máy bay không người lái (Drohnen-Angriff).
Liên quan đến (angesichts) những mối đe dọa (Gefahr) này, những cuộc tranh luận (Debatte) về khả năng chống chịu (Widerstands-Fähigkeit) của những cơ sở hạ tầng và các biện pháp đối phó cần thiết (notwendige Reaktionen) từ phía nhà nước (Staat) đang ngày càng (immer mehr) cấp bách (dringend notwendig).
Tin: Deustchlandfunk. Hình: picture alliance / dpa / Frank Hammerschmidt
CHỦ NHẬT ngày 06.09.2026
Hình sự mạng – Sau vụ tống tiền bất thành: Tin tặc công bố dữ liệu cá nhân của công dân trên mạng đen.

Sau (nach) một cuộc tấn công mạng (Hacke-Angriff) vào cơ quan hành chánh (Senats-Verwaltung) của Thượng viện (Senat) Berlin, các nghi phạm (mutmaßliche Täter) đã công bố (veröffentlichen) dữ liệu đã bị đánh cắp (gestohlene Daten). Theo nhiều phương tiện truyền thông (Medien) đưa tin (berichten) nhất quán (übereinstimmend), nhóm tin tặc (Hacker-Gruppe) Rhysida đã đưa khoảng 1,4 triệu (Millionen) dữ liệu lên „mạng đen“ (Darknet).
Dữ liệu gồm các hồ sơ (Dokument) về tư dân (Privat-Bürger), nhân viên nhà nước (Landes-Beschäftigte) và các công ty (Unternehmen). Theo đài phát thanh RBB, dữ liệu bao gồm các chứng chỉ lao động (Arbeits-Zeugnis), thông báo tuyển dụng (Ausschreibung) và đánh giá (Beurteilung) nhân viên (Mitarbeiter). Một phần (Teil) dữ liệu được công bố cũng (auch) liên quan đến an ninh (sicherheitsrelevant). Nó ảnh hưởng (betreffen) đến các cơ sở (Objekt) cần được bảo vệ (Verteidigung-Schutz) đặc biệt besonders) trong trường hợp bị tấn công (angreifen), chẳng hạn như (etwa wie) bệnh viện (Krankenhaus), kho nhiên liệu (Tanklager), hệ thống điện dự phòng (Notstromanlagen) và nhà máy quốc phòng (Rüstungsbetriebe).
Văn phòng Thượng viện (Senats-Kanzlei) Berlin tìm cách (versuchen) thông báo (informieren) trực tiếp (direkt) cho công dân (Bürger) nếu dữ liệu của họ bị ảnh hưởng. Họ đề nghị (empfehlen) bất kỳ ai (wer) có dữ liệu bị công bố hoặc bị sử dụng cho các tội phạm (Straftaten) như gian lận (Betrug) hoặc đánh cắp danh tính (Identitäts-Missbrauch) nên khai báo cảnh sát (Straf-Anzeige erstatten).
Theo thông tin của họ, tin tặc (Hacker) đã truy cập không bị phát hiện (unbemerkter Zugriff) vào mạng lưới (Netz) của Sở hành chánh Thượng viện Berlin về Xây dựng (Bauern) và Giao thông (Verkehr) trong năm ngày (fünf Tage) của tháng Tám (August). Nhóm tội phạm (kriminelle Gruppe) đòi (fordern) tiền chuộc (Lösegeld) khoảng (umgerechnet) hai triệu (zwei Millionen) Euro. Tối hậu thư (Ultimatum) hết hạn (auslaufen) vào buổi chiều (am Nachmittag). Thượng viện (Senat) Berlin đã tuyên bố (erklären) rằng, về nguyên tắc (grundsätzlich), họ sẽ không nhượng bộ (eingehen) trước những nỗ lực tống tiền như vậy (derartige Erpressung).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: Philip Dulian/dpa
Thứ BẢY ngày 05.09.2026
Kinh tế: Nhiều vụ phá sản lớn ở Đức – Ngành công nghệ đặc biệt ô-tô bị ảnh hưởng.

Theo (zufolge) một đánh giá mới (aktuelle Auswertung), số lượng (Zahl) các vụ phá sản lớn (Großinsolvenzen) ở Đức vẫn ở (bleiben) mức cao (auf hohem Niveau).
Trong nửa đầu năm (erstes Halbjahr), công ty bảo hiểm tín dụng (Kredit-Versicherer) Allianz Trade đã ghi nhận (registrieren) có 33 công ty phá sản (Unternehmens-Insolvenzen) là các công ty (Firma) có doanh thu hàng năm (Jahres-Umsatz) hơn (mehr als) 50 triệu (Millionen) Euro. Con số này tăng (steigen) 10 phần trăm (Prozent) so với cùng kỳ năm ngoái (Vorjahres-Zeitraum). Ngành công nghệ ô-tô (Automobil-Branche) bị ảnh hưởng (betreffen) đặc biệt (besonders), tiếp theo (gefolgt) là ngành bán lẻ (Einzelhandel) cũng như (sowie) cơ khí (Maschinenbau) và lãnh vực dịch vụ (Dienstleistungs-Bereich).
Báo cáo (Bericht) cho thấy (zeigen), điều này tiếp tục (sich fortsetzen) xu hướng tiêu cực (Negativ-Trend) sau năm kỷ lục (Rekord-Jahr) 2025. Năm ngoái (Vorjahr), tổng cộng (insgesamt) có 94 vụ phá sản lớn đã được ghi nhận (verzeichnen) ở Đức, đây là con số cao nhất (höchster Wert) kể từ khi (seit) bắt đầu (Beginn) việc đánh giá vào năm 2015.
Tin: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance/CHROMORANGE
Thứ SÁU ngày 04.09.2026
Các Viện Goethe của Đức tại Nga phải đóng cửa.

Căng thẳng (Streik) giữa (zwischen) Đức (Deutschland) và Nga (Russland) đã leo thang (zunehmen) trong nhiều tuần (seit Wochen). Kết quả (Folge) của cuộc xung đột này là, Nga nay (jetzt) quyết định (beschließen) phải đóng cửa (schließen) các Viện (Institu) Goethe của Đức tại Nga.
Các Viện Goethe có mặt (sich befinden) trên khắp thế giới (auf der ganzen Welt). Các cơ sở (Einrichtung) này cung cấp (bieten) thông tin (Informationen) về nước Đức và văn hóa (Kultur) Đức. Các khóa học tiếng Đức (deutscher Sprach-Kurs) cũng được cung cấp (anbieten) ở đó. Tại Nga, có các Viện Goethe ở Moscow, St. Petersburg và Nowosibirsk.
Tranh chấp giữa Đức và Nga đang diễn ra (inzwischen) xoay quanh vụ tìm cách tấn công (Angriffs-Versuch) bằng máy bay không người lái (Drohne) tại sân bay (Flug-Hafen) Leipzig/Halle. Chính phủ Đức (Bndes-Regierun) nói (sagen) rằng, Nga đứng sau vụ việc (dahinterstecken). Nga khẳng định (behaupten) họ không liên quan gì đến vụ việc (damit nichts zu tun). Dù vậy (trotzdem), chính phủ Đức đã áp đặt nhiều biện pháp trừng phạt (Strafe einsetzen).
Ví dụ (zum Beispiel), họ dự định (vorhaben) chấm dứt (Beenden) hợp đồng (Vertrag) với tòa nhà Nga (russisches Haus) ở Berlin. Ngôi nhà này cung cấp thông tin về văn hóa Nga. Tuy nhiên (aber), nó cũng nhận nhiều chỉ trích (Kritik). Một số chính trị gia (manche Politiker) cho rằng (halten) các cơ quan tình báo Nga (russische Geheim-Dienste) đang sử dụng (nutzen) tòa nhà này để do thám (Spionage).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: IMAGO / ZUMA Press / Timur Gusarov
Thứ NĂM ngày 03.09.2026
Phát hiện thiết bị nổ tại trạm biến áp gần nhà máy nhiệt điện than ở Brandenburg – Hành vi phá hoại nhằm gây mất điện trên diện rộng.

Một vụ tấn công (Anschlag) đã tìm cách thực hiện (verüben) tại một trạm biến áp (Umspannwerk) gần (nahe) nhà máy nhiệt điện than (Kohlekraftwerk) Jänschwalde ở Brandenburg. Theo chính quyền tiểu bang (Landes-Regierung), mục tiêu (Ziel) của thủ phạm (Täter) là muốn gây ra (auslösen) sự cố mất điện trên diện rộng (großflächiger Strom-Ausfall).
Bộ trưởng Nội vụ (Innen-Minister) tiểu bang (Bundes-Land) Brandenburg, ông Redmann, đã nói (sagen) rằng, những cá nhân không rõ danh tính (Unbekannte) đã bắn (schießen) vật liệu dẫn điện (leitfähiges Material) vào trạm biến áp để gây chạm mạch (Kurz-Schluss). Tuy nhiên (allerdings), sự cố mất điện (Strom-Ausfall) đã được ngăn chặn (verhindern), một phần (teils) là vì (weil) có các đường dây dự phòng (Ersatz-Leitungen). Hiện chưa có thông tin về thủ phạm hoặc động cơ (Motive) của chúng. Văn phòng Cảnh sát Hình sự Tiểu bang (Landes-Kriminalamt) đã tiếp quản (übernehmen) cuộc điều tra (Ermittlung).
Cảnh sát (Polizei) đã tìm thấy (finden) nhiều thiết bị nổ và gây cháy (mehrere Spreng- und Brand-Vorrichtungen) tại trạm biến áp. Không phải tất cả (nicht alle) các thiết bị đều phát nổ (detonieren). Tuy nhiên (jedoch), nhiều đường dây đã bị hư hại (beschädigen).
Thủ hiến Tiểu bang (Landes-Ministerpräsident), ông Woidke lên án (verurteilen) vụ tấn công (Angriff)..
Thủ hiến Tiểu bang Brandenburg, ông Woidke đảng SPD) phát biểu (sprechen) tại Potsdam rằng, bất cứ ai (wer) tìm cách (versuchen) phá hoại (sabotieren) những cơ sở hạ tầng trọng yếu (kritische Infrastruktur) và làm tê liệt (lähmen) đời sống xã hội (gesellschaftliche Leben) đều đang tấn công vào tất cả dân chúng (ganze Bevölkerung). Tần suất cao đáng báo động (besorgniserregend hohe Frequenz) của những sự cố như vậy (derartiger Vorfall) cho thấy (zeigen) cơ sở hạ tầng cần được bảo vệ kiên quyết (entschlossen schützen), theo ông Woidke.
Bối cảnh (Hintergrund) của vụ việc mới nhất (jüngster Vorfall) vẫn chưa rõ ràng (noch unklar). Nhà máy điện than ở Brandenburg đã (bereits) nhiều lần (mehrfach) là mục tiêu của các cuộc biểu tình phản đối (Protest-Aktion). Trong tháng Chín (September) năm 2022, 20 nhà hoạt động vì khí hậu (Klima-Aktivisten) đã đột nhập (eindringen) vào khuôn viên nhà máy (Betriebs-Gelände) và chiếm giữ (besetzen) đường ray (Schienen), giàn đường sắt (Gleisanlagen) và băng tải (Förder-Bänder).
Tin: Deutschlandfunk. Hình tư liệu: Patrick Pleul / dpa
Thứ TƯ ngày 02.09.2026
Năm nay là mùa hè nóng lần thứ hai trong lịch sử nước Đức.

Mùa hè năm nay rất ấm (sehr warm). Cơ quan Khí tượng Đức (Deutsche Wetter-Dienst – DWD) đã đo (messen) nhiệt độ (Temperatur) và lượng mưa (Regen-Menge). Kết quả (Ergebnis) cho thấy (zeigen): Cho đến nay (bislang), đây là mùa hè ấm nhất lần thứ hai (2. wärmster Sommer) trong lịch sử (Geschichte). Chỉ có năm 2003 là còn ấm hơn (noch wärmer).
Đặc biệt (besonders) nóng (heiß) vào cuối tháng Sáu (Ende Juni). Có những ngày (einige Tagen) nhiệt độ lên (steigen) hơn (mehr als) 40 độ C (104 độ F). Cũng có nhiều đêm nhiệt đới (viele tropische Nächte) đặc biệt. Điều này có nghĩa là (bedeuten) nhiệt độ đã không giảm (sinken) xuống dưới (unter) 20 độ C (68 độ F) vào ban đêm (nachts).
Mặt trời (Sonne) chiếu sáng (scheinen) rất thường (sehr oft) ở nhiều vùng (Region). Chủ yếu (vor allem) ở miền Tây (Westen) và Tây-Nam (Süd-Westen) nước Đức, lượng mưa rất ít (sehr wenig Regen). Nơi đó (dort) rất khô hạn (sehr trocken). Cơ quan DWD cho biết (mitteilen) rằng, một đợt nắng nóng gay gắt như vậy (so starke Hitze-Welle) rất khó khả thi (sehr unwahrscheinlich) nếu không có (ohne) sự biến đổi khí hậu (Klima-Wandel).
Nắng nóng gay gắt (Hitze) rất nguy hiểm (sehr gefährlich) cho con người, theo Viện (Institut) Robert-Koch (RKI). Viện chuyên nghiên cứu (untersuchen) bệnh tật (Krankheit), sóng nhiệt (Hitze-Wellen) và các mối nguy hại cho sức khỏe (Gesundheits-Gefahren). Viện Robert Koch nói rằng: Cho đến nay, đã có hơn (mehr als) 15.500 trường hợp tử vong (Todes-Fall) liên quan đến (im Zusammenhang mit) nắng nóng gay gắt. Con số (Zahl) này cao hơn đáng kể (deutlich höher) so với (als) 10 năm trước (vergangene Jahre).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: Sebastian Kahnert/dpa
Thứ BA ngày 01.09.2026
Khởi đầu học nghề – Công ty đường sắt Đức tuyển dụng 5.200 học viên.

Khoảng (rund) 5.200 người sẽ bắt đầu chương trình học nghề (Berufs-Ausbildung) hoặc học song ngành (duales Studium) tại công ty Đường sắt Đức (Deutsche Bundesbahn – DB) kể từ ngày 1 tháng Chín (September).
Khoảng 1.000 người trong số họ (von ihnen) bắt đầu (beginnen) làm việc (Beschäftigung) bảo trì đường ray (Schienen-Instandhaltung), theo một phát ngôn viên (Sprecher). 1.000 người trẻ khác (tausend junge Menschen) sẽ được tuyển dụng (einstellen) vào bộ phận điều khiển giao thông tàu hỏa (Zugverkehrs-Steuerung), và khoảng 800 người sẽ được đào tạo làm lái tàu (Lok-Führer).
Theo thông tin (Angaben) của họ, công ty Deutsche Bahn là một trong những công ty đào tạo lớn nhất ở Đức (größtes Ausbildungs-Unternehmen). Công ty nhấn mạnh (betonen) rằng. các học viên (Auszubildende) có triển vọng nghề nghiệp đảm bảo (sichere Perspektiven), vì (denn) những người hoàn tất thành công (erfolgreich abschließen) chương trình học nghề hoặc học song ngành sẽ nhận được lời mời (Angebot erhalten) nhận làm việc (Arbeis-Übernahme).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: Martin Schutt/dpa

