Thứ TƯ ngày 21.10.2026
Chiến dịch “Giờ Tĩnh Lặng” trong nhiều cửa hàng ở Đức.

Một số người bị khuyết tật (Behinderung) hoặc bệnh tật (Krankheit). Điều này không phải lúc nào cũng dễ nhận thấy ngay lập tức (sofort erkennen). Đó là lý do tại sao (deshalb) ngày 20 tháng Mười (Oktober) là ngày hành động (Aktions-Tag) dành cho những người khuyết tật không nhận ra được (nicht sichtbare Behinderungen).
Ví dụ (zum Beispiel), một số người mắc chứng tự kỷ (Austismus). Những người khác bị đau nhức dữ dội (starke Schmerzen) hoặc thường xuyên (oft) rất mệt mỏi (sehr müde). Nhìn (aussehen) từ bên ngoài (von außen), họ trông khỏe mạnh (gesund). Dù vậy (trotzdem), họ phải đối mặt (konfrontieren) với nhiều khó khăn (Schwierigkeit) trong cuộc sống hàng ngày (im Alltag).
Một vấn đề (Problem) là tiếng ồn lớn (laute Geräusche). Ánh sáng chói (helles Licht) cũng có thể gây mệt nhọc (anstrengend). Đó là lý do tại sao chiến dịch (Aktion) “Giờ Tĩnh Lặng” (Stille Stunde) được ra đời (entstehen). Nhiều cửa hàng (Geschäfte) tham gia (mitmachen). Trong một giờ (in eienr Stunde), mọi thứ (alles) sẽ yên tĩnh hơn (ruhiger) bình thường (als sonst). Nhạc (Musik) sẽ được tắt (ausschalten). Sẽ có ít thông báo hơn (weniger Durchsagen). Điều này sẽ cho phép nhiều người mua sắm (einkaufen) trong một bầu không khí thoải mái hơn (entspannter).
Chiến dịch với mục đích (Ziel)) cho thấy (zeigen) rằng, không phải mọi khuyết tật đều có thể nhìn thấy được. Nhưng (aber) mọi người đều xứng đáng (würdig) có cơ hội bình đẳng (gleiche Chance).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / dpa / Felix Kästle
Thứ BA ngày 20.10.2026
Sau các cuộc bạo loạn – Các chính trị gia Đức lo ngại về sự leo thang của các cuộc biểu tình ở Pháp.

Liên quan đến (angesichts) các cuộc biểu tình bạo lực (gewalttätige Proteste) ở Pháp (Frankreich), khiến mối lo ngại (Besorgnis) đang gia tăng (wachsen) ở Đức.
Đồng chủ tịch (Co-Vorsitzende) khối nghị sĩ đảng Xanh (Grüne) trong quốc hõi Đức (Bundestag-Fraktion), bà Haßelmann, nói với nhật báo (Tages-Zeitung) „Rheinische Post“ rằng, bà vô cùng sốc (tief erschrocken) về (über) sự tàn phá bởi tức giận (Zerstörungs-Wut). Tuy nhiên (aber), bà nói thêm (hinzufügen) rằng, mọi người cũng có thể biểu tình ôn hòa (friedlich demonstrieren). Mối quan tâm (Anliegen) của họ cần được lắng nghe (Gehör finden). Nữ Phó chủ tịch khối nghị sĩ (stellvertretende Fraktions-Vorsitzende) đảng Tả khuynh (Linke), bà Bünger, đã nhấn mạnh (betonen) rằng, các cuộc biểu tình (Proteste) là biểu hiện (Ausdruck) của sự tuyệt vọng lớn (große Verzweiflung). Ngày càng nhiều (immer mehr) người mất (verlieren) niềm tin (Vertrauen) về việc cải thiện điều kiện sống (bessere Lebens-Verhältnisse) của họ.
Nghị sĩ quốc hội Đức (Bundestags-Abgeordnete) đảng CDU, ông Bury kêu gọi (aufrufen) nước Đức hiểu (verstehen) các sự kiện (Ereignisse) ở Pháp như một sự cảnh báo (Warnung). Một mặt (zum einen), ông nhâ75n thấy (sehen) nó cho thấy điều gì xảy ra (passieren) khi (wenn) chủ nghĩa cực đoan tà khuynh (Links-Extremismus) bị xem nhẹ (verharmlosen). Mặt khác (zum anderen), những kẻ cực đoan tả và hữu khuynh (sich links und rechts Extremisten) có chỗ đứng (sich breitmachen) khi thế chính trị giữa (politische Mitte) ngăn chặn (blockieren) mọi cải cách cần thiết (notwendige Reformen).
Nữ lãnh đạo khối nghị sĩ (Fraktionschefin) đảng Hữu khuynh AfD, bà Weidel, mô tả (bezeichnen) các cuộc bạo loạn (Ausschreitungen) ở Pháp là một tín hiệu cảnh báo (Alarm-Signal) “cho toàn châu Âu (für ganz Europa)”. Bà viện dẫn (begründen) việc mở cửa biên giới (offene Grenzen) và làn sóng di cư ồ ạt (Massen-Migration) là nguyên nhân (Ursache).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / dts-Agentur / dts Nachrichtenagentur GmbH – Ông Yannick Bury đảng CDU đã cảnh báo nước Đức trước những vụ biểu tình ở Pháp.
Thứ HAI ngày 19.10.2026
Kiểm soát biên giới – Số người nhập cảnh trái phép vào tiểu bang Bayn – Nam Đức giảm đáng kể.

Từ tháng Giêng (Januar) đến cuối tháng Chín (September), số (Zahl) người vượt biên trái phép (unerlaubt die Grenze überqueren) vào tiểu bang (Bundes-Land) Bayern, Nam Đức (Süd-Deutschland) đã giảm (sinken) đáng kể (deutlich) so với (als) cùng kỳ năm ngoái (Vorjahres-Zeitraum).
Theo dữ liệu (Angaben) riêng được Cảnh sát Đức (Bundes-Polizei) ghi nhận (registrieren) có khoảng (etwa) 6.150 trường hợp (Fall) đã nhập cảnh trái phép vào tiều bang Bayern – giảm (Rückgang) gần (fast) 50 phần trăm (Prozent). Trong hơn (mehr als) 420 trường hợp, những người nhập canh trái phép đã bị trả lại (zurückweisen) ngay tại biên giới (an der Grenze) hoặc bị trục xuất (abschieben). Không tính (nicht berücksichtigen) những trường hợp này, có khoảng (rund) 5.730 người di cư (Migranten) đã có thể ở lại (bleiben), ví dụ (etwa) để nộp đơn xin tị nạn (Asyl-Antrag stellen).
Trong những năm gần đây (in den vergangenen Jahren), số lượng người nhập cảnh trái phép (unerlaubte Einreise) vào Bayern đã giảm (zurückgehen) đáng kể. Năm 2023, con số này là hơn 34.000, và hai năm sau đó (später), chỉ còn tầm (noch gut) 14.630.
Tin: Deutschlandfunk: Hình tư liệu : Daniel Karmann / dpa / Daniel Karmann
CHỦ NHẬT ngày 18.10.2026
“Sự bất công tột cùng” – Hiệp hội hàng đầu các Quỹ Bảo hiểm Y tế Luật định chỉ trích.

Người đóng bảo hiểm y tế luật định (gesetzliche Versicherten) bị thiệt thòi (benachteiligen) lúc phân bố lịch hẹn (Vergabe) bác sĩ khám bệnh (Arzt-Termine). Hiệp hội hàng đầu (Spitzen-Verband) các Quỹ Bảo hiểm Y tế Luật định (gesetzliche Kranken-Kassen) yêu cầu (fordern) đối xử tốt hơn (besserstellen) đối với 75 triệu (Millionen) người đóng bảo hiểm y tế luật định lúc phân bố lịch hẹn khám bệnh.
Họ là những người đóng góp (beitragen) phần lớn nhất (allergrößter Teil) tài chánh (Finanzierung) chi trả (bezhalen) thù lao của bác sĩ (ärztliche Honorare), Chủ tịch điều hành (Vorstands-Vorsitzende), ông Blatt đã nói với tập đoàn truyền thông (Medien-Konzern) Funke. Tuy nhiên (dennoch), họ thường xuyên (häufig) bị thiệt thòi. Đây là một sự bất công la thấu trời (himmelschreiende Ungerechtigkeit).
Ông Blatt ủng hộ (plädieren) việc tổ chức mới (neu organisieren) cách tiếp cận (Zugangs-Verfahren) dịch vụ chăm sóc ngoại trú (ambulante Versorgung) làm sao để các cuộc hẹn (Termine) được phân bổ (vergeben) theo (nach) nhu cầu y tế (medizinischer Bedarf). Điều này sẽ cần (bedürfen) một nền tảng được cập nhật hàng ngày (tagesaktueller Plattform), nơi tất cả các phòng khám (alle Praxen) xác lập (einstellen) một tỷ lệ phần trăm cố định (fester Anteil) các cuộc hẹn của họ.
Vị Chủ tịch điều hành của bảo hiểm y tế „Techniker Krankenkasse“, ông Baas, hôm qua (gestern) thứ Sáu (Freitag) ngày 16.10.2026 đã lên tiếng ủng hộ (sich aussprechen) việc tạo ra (schaffen) một hệ thống bảo hiểm y tế (Krankenkassen-System) hoàn toàn mới (völlig neu). Không chỉ (nicht nur) các quỹ bảo hiểm y tế tư nhân (private Krankenkasse), mà cả các quỹ bảo hiểm y tế luật định cũng (auch) nên bị bãi bỏ (abschaffen).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: Wikipedia
Thứ BẢY ngày 17.10.2026
Quốc hội Đức – Tăng thuế thuốc lá và thông qua nhiều quyết định khác.

Quốc hội Đức (Bundes-Tag) đã bỏ phiếu (stimmen) tăng thuế thuốc lá (Tabak-Steuer). Quốc hội (Parlament) tại Berlin đã quyết định (beschließen) thuế (Steuer) đối với các sản phẩm thuốc lá (Tabak-Produkte) sẽ được tăng đều đặn (regelmäßig) trong vòng (Zeitraum) bốn năm (vier Jahren).
Như vậy (damit), điều này có thể hiểu (verstehen) rằng, một gói thuốc lá (Packung Zigaretten) sẽ có giá (Preis) trung bình (im Durchschnitt) gần (knapp) 12 Euro vào năm 2030, cao hơn (mehr) khoảng (rund) 4 Euro so với hiện nay (jetzt). Đối với thuốc lá có thương hiệu (Marken-Zigaretten), giá một gói thậm chí (sogar) có thể tăng lên (steigen) đến (auf) 14 Euro. Chính phủ Đức (Bundes-Regierung) hy vọng (hoffen)sẽ thu thêm (zusätzliche Einnahme) khoảng (rund) 12 tỷ (Milliarden) Euro tiền thuế vào năm 2030. Năm ngoái (Im vergangenen Jahr), doanh thu thuế thuốc lá đã mang lại (bringen) 17,6 tỷ Euro cho ngân sách Đức (Bundes-Haushalt).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / dpa / Michael Brandt
Thứ SÁU, ngày 16.10.2026
Cấm rượu tại các ga tàu – Ủy viên Phòng chống Ma túy Liên bang, ông Streeck hoan nghênh quy định mới.

Ủy viên Phòng chống Ma túy (Drogen-Beauftragte) của chính quyền Đức (Bundes-Regierung), ông Streeck, đã hoan nghênh (begrüßen) lệnh cấm rượu (Alkohol-Verbot) trên toàn quốc (bundesweit) tại các ga tàu (Bahnhof). Ông Streeck nói với nhật báo (Tages-Zeitung) “ Rheinische Post“ rằng, mặc dù (zwar) rượu (Alkohol) không phải là nguyên nhân (Ursache) của mỗi vụ xô xát (Auseinandersetzung), nhưng (aber) nó có thể gia cố (verschärfen) thêm (zusätzlich) đối với những vụ tranh cải (Streit) và làm giảm (senken) sự kiềm chế (Hemmschwellen).
Các ga tàu phải là nơi (Ort) mà mọi người đều cảm thấy (sich fühlen) an toàn (sicher). Đây là vấn đề (Frage) về sự quan tâm (Rücksichtnahme) và tôn trọng (Respekt) lẫn nhau (gegenseitig), theo chính trị gia (Politiker) thuộc đảng (Partei) CDU.
Việc tiêu thụ rượu (Alkohol-Konsum) bị cấm (verbieten) tại tất cả các ga tàu kể từ hôm qua (gestern) thứ Năm (Donnerstag) ngày 14.10.2026. Lệnh cấm rượu đã có hiệu lực tại gần (knapp) 40 ga lớn (größerer Bahnhof). Theo kinh nghiệm (Erfahrung) của công ty đường sắt Đức (Deutsche Bahn – DB), thông tin (Angabe) này là tích cực. Công ty cũng quy chiếu (hinweisen) rằng, theo (laut) một cuộc thăm dò ý kiến tiêu biểu (repräsentative Umfrage) có gần (fast) bốn trong năm người được hỏi (vier von fünf Befragten) ủng hộ (sich dafür aussprechen) lệnh cấm rượu. Các hàng quán ăn uống (Gastronomie) tại các ga tàu ngoại lệ (ausgenommen) không bị ảnh hưởng bởi lệnh cấm rượu.
Tin:Deutschlandfunk: Hình tư liêu: IMAGO/Daniel Scharinger
Thứ NĂM ngày 15.10.2026
Vatican – Đức Giáo hoàng Leo mắc ung thư phổi – một phần phổi phải đã bị cắt bỏ.

Đức Giáo hoàng (Paps) Leo đã được chẩn đoán mắc bệnh (erkranken) ung thư phổi (Lungen-Krebs). Như (wie) Vatican thông báo (mitteilen) tối (am Abend) hôm thứ Ba (Dienstag) ngày 13.10.2026, khối u (Knoten) được cắt bỏ (entfernen) trước đó (zuvor) trong phổi (Lunge) của Ngài là ác tính (bösartig). Do đó (deshalb), một phần (Teil) cánh phổi phải (rechter Lungen-Flügel) của Ngài đã bị cắt bỏ.
Ca phẫu thuật (Eingriff)t tại Bệnh viện (Krankenhaus) Gemelli kéo dài (dauern) khoảng (etwa) 90 phút (Minuten) và quá trình (verlaufen) không có biến chứng (ohne Komplikation). Hiện giờ (jetzt), Đức Giáo hoàng ở lại bệnh viện một tuần (eine Woche) để hồi phục (sich erholen). Ban đầu (zunächst), chưa rõ (unklar) liệu (ob) ung thư (Krebs) đã di căn (sich weiter ausbreiten) hay chưa. Trả lời câu hỏi (Frage), người ta cho biết thêm rằng các xét nghiệm (weitere Untersuchungen) đang được tiến hành (durchführen).
Vào Chủ nhật (am Sonntag), sau (nach) giờ cầu nguyện (Gebet) Angelus, Đức Giáo hoàng Leo thông báo (verkünden) rằng, một khối u (Knoten) đã được phát hiện (entdecken) trong phổi của Ngài và Ngài sẽ trải qua phẫu thuật (sich operieren lassen). Đức Giáo hoàng giải thích (erklären) rằng, nó có liên quan đến giai đoạn đầu (frühes Stadium). Ngài dự kiến sẽ ở lại (bleiben) bệnh viện Gemelli khoảng (etwa) một tuần. Tất cả các buổi tiếp kiến (alle Audienzen) cho đến giữa (bis Mitte) tuần tới (nächste Woche) đã bị hủy (absagen).
Sau khi (nach) Đức Giáo hoàng Leo được chẩn đoán mắc ung thư phổi (Lungenkrebs-Diagnose), Tổng thống Đức (Bundes-Präsident), ông Steinmeier đã chúc (wünschen) Ngài mau chóng (baldig) bình phục (Genesung) hoàn toàn (vollständig).
Ông Steinmeier nói (sagen) với thông tấn xã Cơ-đốc (Katholischen Nachrichten-Agentur – KNA) rằng, tiếng nói (Stimme) của Đức Giáo hoàng về các vấn đề hiện thực (aktuelle Fragen) và thách thức hiện tại (aktuelle Herausforderungen) của thời đại (Epoche) chúng ta có tầm quan trọng đặc biệt (besondere Bedeutung) đối với nhiều người. Vị Chủ tịch (Vorsitzender) Hội đồng Giám mục Đức (Deutsche Bischofskonferenz), ông Wilmer, cũng gửi lời chúc tốt đẹp nhất và cầu nguyện cho Đức Giáo hoàng Leo sớm bình phục.
Hôm thứ Ba (Dienstag), Đức Giáo hoàng Leo đã được phẫu thuật cắt bỏ khối u ác tính (bösartiger Tumor) ở phổi. Theo Vatican, kết quả xét nghiệm mô học ban đầu (histologische Erstuntersuchung) cho thấy đó là ung thư phổi (Lungen-Karzinom).
Tin: Deutschlandfunk. Hình tư liệu: picture alliance / Zumapress.com / Alessia Giuliani
Thứ TƯ ngày 14.10.2026
Thủ tướng Đức, ông Merz muốn giảm giá điện cho tất cả mọi người.

Hơn một năm trước (vor einem Jahr), chính phủ Đức (Bundes-Regierung) đã tuyên bố (erklären): Điện (Strom) cần phải rẻ hơn (billiger). Vì thề (daher), chúng tôi sẽ hạ (senken) thuế điện (Strom-Steuer). Tuy nhiên (aber), cho đến nay (bisher), điện chỉ (nur) rẻ hơn cho một vài công ty (einige Unternehmen). Giờ đây (Jetzt), Thủ tướng Đức (Bundes-Kanzler), ông Friedrich Merz nói (sagen): Các hộ gia đình (Haushalt) cũng sẽ sớm (bald) trả (zahlen) ít hơn.
Trong những tháng gần đây (in den letzten Monaten), chính phủ (Regierung) đã nói (sagen) rằng, họ không có đủ tiền (nicht genug Geld haben) để giảm thuế điện cho tất cả (alle) mọi người. Nhưng hiện nay nền kinh tế (Wirtschaft) đang tăng trưởng (wachsen) trở lại (wieder). Nhà nước (Staat) đang thu được (einnehmen) nhiều thuế hơn (mehr Steuer) trở lại. Do đó (deshalb), ông Merz hy vọng (hoffen) rằng, sẽ sớm có đủ tiền làm rẻ giá điện cho tất cả mọi người.
Cho đến nay, việc giảm thuế điện (Strom-Steuer-Senkung) chỉ là một kế hoạch (Plan) của đảng (Partei) CDU. Ông Merz là lãnh đạo (Chef) của đảng này. Ông hy vọng rằng đảng của mình sẽ lấy lại được sự ưa chuộng hơn (beliebter) từ công chúng (Öffentlichkeit). Đảng CDU đã thua (verlieren) trong cuộc bầu cử vừa qua (letzte Wahl).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / dpa / Michael Kappeler
Thứ BA ngày 13.10.2026
Liên đoàn Công nghệ Đức (BDI) – Cảnh báo về sự gia tăng hành vi phá hoại của Nga nhằm vào các công ty công nghệ.

Liên đoàn Công nghệ Đức (Bundesverband der Deutschen Industrie – BDI) cảnh báo (warnen) về mối đe dọa ngày càng gia tăng (wachsende Gefahr) từ hành vi phá hoại của Nga (russische Sabotageakte) nhắm vào (zielen) các công ty trong nước (heimische Unternehmen).
Các công ty (Firma), cơ sở hạ tầng trọng yếu (kritische Infrastrukturen) và chuỗi cung ứng liên quan đến quốc phòng (verteidigungsrelevante Lieferketten) đã (bereits) là tầm ngắm (im Fokus) của các cuộc tấn công (Angriff), Phó Quản đốc điều hành (stellvertretende Hauptgeschäfts-Führer) BDI, ông Lösch nói với tờ báo Thương Mãi „Handelsblatt“. Một ngành công nghệ hoạt động hiệu quả (leistungsfähige Industrie) là điều kiện (Voraussetzung) cho khả năng quốc phòng (Verteidigungsfähigkeit), an ninh nguồn cung (Versorgungs-Sicherheit) và khả năng ứng phó của nhà nước (staatliche Handlungsfähigkeit). Do đó (deshalb), việc bảo vệ (Schutz) nền kinh tế (Wirtschaft) phải là ưu tiên chính trị (politische Priorität).
Theo ông Lösch, vẫn còn (noch) những thiếu sót (Defizite) trong việc phòng thủ (Abwehr) chống lại (gegen) hành vi phá hoại. Ông nhận thấy khoảng trống lớn nhất trong việc bảo vệ (größte Schutz-Lücke) nằm ở quá trình chuyển đổi (Übergang) từ cảnh báo (Warnung) của các cơ quan an ninh (Sicherheits-Behörde) sang hành động thực tế (tatsächliches Handeln). Mặc dù (zwar) sự hợp tác (Zusammenarbeit) đã được cải thiện (verbessern) đáng kể (deutlich), nhưng (aber) điều vẫn còn (noch weiterhin) thiếu (fehlen) là thủ tục (Verfahren) nhanh chóng (schnell) đưa ra (ableiten) các biện pháp cụ thể (konkrete Maßnahme) từ các cảnh báo (Warnung).
Tin: Deutschland. Hình: dpa / Soeren Stache
Thứ HAI ngày 12.10.2026
Nghiên cứu về kim tiêm: Nghe nhạc yêu thích có thể làm giảm cảm giác đau.

Nhiều người (viele Menschen) thường (oft) tự làm mình phân tâm (sich ablenken) bằng nhạc yêu thích (eigene Lieblings-Musik) trong những tình huống khó chịu (unangenehme Situationen). Một nghiên cứu (Studie) của Thụy Sĩ (Schweiz) cho thấy chiến lược (Strategie) này cũng có thể làm giảm (reduzieren) cảm giác đau (empfundene Schmerzen) khi bị kim tiêm (Nadel-Stiche), chẳng hạn (beispielsweise) như lúc lấy máu (Blut-Abnahme).
Các nhà nghiên cứu (Forscher), bao gồm cả (unter anderem) những người từ Bệnh viện Đại học (Universitäts-Klinikum) Zurich, đã tiến hành một nghiên cứu nhỏ (kleine Studie) thử nghiệm (experimentieren) việc nghe nhạc (Musik-Hören) trong khi đặt (legen) kim truyền tĩnh mạch (intravenöse Kanüle). Họ đã cho hơn (mehr als) 200 người tham gia thử nghiệm (Test-Person) nghe nhiều bản nhạc khác nhau (verschiedene Musik-Titel). Những người tham gia (Teilnehmer) được chia (zuordnen) thành các nhóm khác nhau (verschiedene Gruppen): một số không nghe nhạc trong khi đặt kim, một số nghe nhạc thư giãn cụ thể (spezielle Entspannungs-Musik), và những người khác nghe các bản nhạc cổ điển (klassische Titel) của Mozart hoặc nhạc yêu thích của họ. Họ cũng được yêu cầu đánh giá (bewerten) mức độ đau mà họ đã cảm nhận (verspürter Schmerz).
Hạn chế (Einschränkung): Kết quả (Ergebnis) không thể áp dụng (übertragbar) cho các thủ thuật dài hơn, gây đau hơn (längere, schmerzhaftere Eingriffe).
Nhóm nghiên cứu (Forschungs-Gruppe) dè dặt (einschränken) khi nói với tạp chí chuyên ngành (Fach-Magazin)”Frontiers in Pain Research” rằng, nghiên cứu của họ chỉ (erst) cung cấp (liefern) những phát hiện sơ bộ (Hinweise). Những phát hiện này cần được xác nhận (bestätigen) trong nhiều nghiên cứu tiếp theo (weitere Untersuchungen).
Các nhóm xét nghiệm (Test-Gruppe) càng ít hơn (kleiner); hơn nữa (zudem), việc lấy máu tĩnh mạch (Venen-Punktion) chỉ gây ra (verursachen) đau ngắn (kurzer Schmerz), thường (meist) là nhẹ (leicht). Do đó (daher), kết quả không thể áp dụng (einsetzen) cho các thủ thuật dài hơn hoặc gây đau hơn.
Tuy nhiên (jedoch), các nhà nghiên cứu nói chung (generell) khuyên (empfehlen) bệnh nhân (Patient) nên nghe nhạc. Bệnh viện Đại học Zurich hiện (nun) đang lên kế hoạch sử dụng (einsetzen) âm nhạc thường xuyên hơn (öfter) – đặc biệt (gerade) là đối với những người sợ sệt (ängstliche Meschen).
Tin: Deutschland. Hình minh họa: (picture alliance / Zoonar / Oleksandr Latkun
CHỦ NHẬT ngày 11.10.2026
Berlin: Phát hiện di tích tại ranh biên giới Checkpoint Charlie của Cộng hòa Dân chủ Đức (DDR) trước đây.

Trong quá trình (bei) khai quật (Grabung) tại cửa khẩu biên giới cũ (früherer Grenz-Übergang) Checkpoint Charlie ở Berlin, nhiều di tích xây dựng (bauliche Überreste) nơi cửa khẩu biên giới (Grenzübergangs-Stelle) phía Công hòa Dân chủ Đức (Deutsche Demokratische Republik – DDR) đã được tìm thấy (finden
Theo thông báo (Mitteilung) của Quỹ Bức tường Berlin (Stiftung Berliner Mauer), nhiều đoạn (Teile) tường ranh giới (Begrenzungs-Mauer), mặt đường nhựa (Asphalt-Fläche) và nền móng (Fundament) của sở chỉ huy (Führungs-Stelle) quân đội biên phòng (Grenz-Truppen) DDR từ năm 1985 đến (bis) năm 1989 đã được đào lên (freilegen). Ngoài ra (zudem), nhiều phần của một hàng rào xe (Fahrzeug-Sperre) được dựng lên (errichten) sau cuộc chạm trán xe tăng (Panzer-Konfrontation) giữa (zwischen) Liên Xô (Sowjetunion) và Mỹ vào tháng 10 (Oktober) năm 1961 cũng được phát hiện (entdecken).
Các cuộc khai quật, do Quỹ (Stiftung) khởi xướng (initiieren) đã diễn ra (erfolgen) tại giao lộ (Kreuzung) của đường Friedrichstrasse và đường Zimmerstrasse. Kế hoạch (planen) đang được triển khai (entwickeln) để thiết kế mới (Neugestaltung) khu vực (Areal) này thành một địa điểm giáo dục và tưởng niệm (Bildungs- und Erinnerungs-Ort) trong những năm tới (in den kommenden Jahren).
Checkpoint Charlie, nằm giữa khu vực (Sektor) của Mỹ và Liên Xô trong thời kỳ (während) chia cắt (Teilung) Berlin cho đến năm 1989, được xem là một trong những địa điểm tưởng niệm nổi tiếng nhất thế giới (weltweit bekanntester Erinnerungsort) của cuộc Chiến tranh Lạnh (Kalter Krieg). Ngày nay (heute), đây là một trong những địa điểm thăm viếng (Besuch-Ort) thu hút (interessieren) nhiều khách du lịch (Touristen) nhất (am meisten) ở Berlin.
Tin: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / dpa / Soeren Stache
Thứ BẢY ngày 10.10.2026
Đảng Tả khuynh, đảng Xanh và đảng Dân chủ Xã hội (SPD) muốn đàm phán về việc thành lập chính phủ liên minh cho tiểu bang Berlin.

Tại tiểu banđ (Bundes-Land) Berlin của Đức, đảng Tà khuynh (Linke), đảng Xanh (Grüne) và Đảng Dân chủ Xã hội (SPD) muốn bàn luận (reden) về việc thành lập chính phủ liên minh (gemeinsame Regierung). Đây được gọi (nennen) là các cuộc đàm phán thăm dò (Sondierungs-Gespräche).
Cách đây chưa đầy ba tuần (vor knapp 3 Wochen), cuộc bầu cử (Wahl), quốc hội tiểu bang (Landes-Tag) đã diễn ra (statfinden) tại Berlin. Đảng Tả khuynh thắng cử (Wahl gewinnen).
Các đảng đã bàn luận về các vấn đề (Thema) như (wie) thù nghịch Do Thái (Juden-Feindlichkeit) và hình sự (Kriminalität). Một số thành viên (einige Mitglieder) của đảng Tả khuynh bị cáo buộc (vorwerfen) là chống Do Thái, và một số được cho là có liên hệ (Kontakt) với tội phạm. Đảng Xanh và đảng Dân chủ Xã hội (SPD) muốn đảng Tả khuynh trừng phạt (bestrafen) những thành viên như vậy hoặc thậm chí (sogar) khai trừ họ khỏi đảng (aus der Partei werfen).
Đảng Tả khuynh muốn quốc hữu hóa (enteignen) các công ty (Unternehmen) ở Berlin sở hữu (besitzen) nhiều căn hộ (Wohnung). Điều này có nghĩa là chính quyền tiểu bang (Landes-Regierung) sẽ thu hồi (wegnehmen) các căn hộ từ các công ty và trả tiền (bezahlen) cho họ, ngay cả (auch wenn) khi các công ty không muốn điều này. Điều này có thể dẫn đến xung đột (Streit) giữa (zwischen) các đảng phái.
Tin: Deutschlandfunk Hình: Sören Stache / dpa – Cô Bettina König đảng SPD, Nina Stahr đảng Xanh và Kerstin Wolter đảng Tả khuynh đang bàn luận về việc thành lập chính phủ liên minh cho tiểu bang Berlin.
Thứ SÁU ngày 09.10.2026
NIPT – Nỗi lo về sự chọn lọc: Các nghị viên Quốc hội muốn giám sát xét nghiệm máu trước sinh.

Hôm qua (gestern) thứ Năm (Donnerstag, 08.10.2026), Quốc hội Đức (Bundes-Tag) đã tranh luận (debattieren) về các quy định (Regel) đối với xét nghiệm máu trước sinh (vorgeburtlicher Bluttest) cho phụ nữ mang thai (Schwangere). Kể từ (seit) bốn năm (vier Jahre) qua, các công ty bảo hiểm y tế theo luật định (gesetzliche Kranken-Kassen) đã chi trả (bezahlen) chi phí (Kosten) cho xét nghiệm (Test) gọi là NIPT.
Xét nghiệm này có thể xác định (feststellen) liệu (ob) thai nhi (Fotus) có (vorliegen) bất thường về di truyền (genetische Besonderheiten) như Trisomie – thường được biết (bekannt) hội chứng (Syndrom) Down hay không. Thật ra (eigentlich), xét nghiệm (Untersuchung) này chỉ (nur) được sử dụng (zum Einsatz kommen) trong các trường hợp cá biệt (Einzelfall). Tuy nhiên (jedoch), dữ liệu bảo hiểm y tế (Krankenkassen-Daten) cho thấy (zeigen) gần một nửa số phụ nữ mang thai (fast jede zweite Schwangere) đang sử dụng (nutzen) thử nghiệm này.
Hơn (mehr als) 100 nghị viên quốc hội Đức (Bundestags-Abgeordnete) đã bày tỏ (sich äußern) lo ngại (Sorge) rằng, xét nghiệm này có thể trở nên thường trực (Routine), khiến (sodass) phụ nữ cảm thấy (sich fühlen) bị ép (gedrängt) phải làm xét nghiệm và phát sinh (entstehen) sự chọn lọc trong xã hội (gesellschaftliche Selektion). Mối đe dọa (Drohen) rằng, sự chấp nhận (Akzeptanz) người khuyết tật (Menschen mit Behinderungen) có thể giảm hơn nữa (weiter sinken) nhưng số lượng (Zahl) phá thai (Schwangerschafts-Abbruch) có thể tăng lên (steigen).
Hơn nữa (zudem), họ lập luận rằng, xét nghiệm NIPT không đáng tin cậy (nicht zuverlässig) 100 phần trăm (Prozent). Các nghị viên quốc hội Đức kêu gọi (fordern) sự giám sát (Monitoring) để đánh giá (erheben) hậu quả (Folge) của việc bảo hiểm y tế chi trả cho xét nghiệm này (Kassen-Zulassung). Họ cũng đề nghị (Vorschlag) hình thành một hội đồng chuyên gia (Experten-Gremium) giám sát (überwachen) và xem xét (prüfen) các hậu quả về mặt đạo đức và sức khỏe (ethische und gesundheitliche Folgen) khả thi (möglich) phát sinh của việc sử dụng xét nghiệm này ngày đang càng tăng (immer mehr).
Một kiến nghị tương tự (ähnlicher Antrag) đã không được đưa ra bỏ phiếu (abstimmen) do sự tan rã (Bruch) của liên minh trước đó (Vorgänger-Koalition) giữa (zwischen) những đảng (Partei) SPD, đảng Xanh (Grüne) và FDP.
Tin: Deutschlandfunk. Hình tư liệu: Imago / Cerrophotography
Thứ NĂM ngày 08.10.2026
Lần đầu tiên, có một chủ tịch quốc hội tiểu bang đến từ đảng Hữu khuynh AfD.

Lần đầu tiên (zum 1. Mal), một chính trị gia (Politiker) từ đảng cực hữu (rechts-extreme Partei) AfD nắm giữ một nhiệm sở quan trọng (wichtiges Amt). Tên (Name) của chính trị gia đó là Tobias Rausch. Ông hiện là chủ tịch quốc hội tiểu bang (Land-Tag) Sachsen-Anhalt. Chủ tịch quốc hội tiểu bang (Landtags-Präsident) là người đứng đầu (Chef) quốc hội (Parlament) tiểu bang (Bundes-Land). Ông chủ trì (leiten) các phiên họp (Situzung) và phát biểu (Rede halten), ví dụ (zum Beispiel), vào các ngày lễ kỷ niệm (Gedenk-Tagen).
Cuộc bầu cử (Wahl) chủ tịch quốc hội mới của tiểu bang Sachsen-Anhalt diễn ra Stattfinden) kín (geheim). Đảng AfD có 39 ghế (Sitz) trong quốc hội tiểu bang mới. Nhưng (aber) ôngTobias Rausch nhận được (erhalten) nhiều hơn (mehr als) 9 (neun) phiếu (Stimme) so với đảng AfD. Đảng BSW tuyên bố (erklären) trước (vor) bầu cử: “Chúng tôi sẽ bỏ phiếu (wählen) cho Rausch.” Nhưng dường như (anscheinend), một vài chính trị gia từ các đảng khác cũng đã bỏ phiếu cho ông.
Nhiều người phản đối (gegen) đảng AfD nói: “Đảng AfD nguy hiểm (gefährlich) cho nền dân chủ (Demokratie).” Cơ quan Bảo vệ Hiến pháp (Verfassungs-Schutz) tiểu bang Sachsen-Anhalt đang quán sát (beobachten) đảng AfD.
Đảng AfD là một đảng chính trị (politische Partei) ở Đức. Tên viết tắt (Abkürzung) là AfD (Alternative for Germany – Phương án thay thế cho nước Đức). Đảng AfD đã tồn tại (existieren) từ năm 2013. Năm 2017, đảng này vào Quốc hội Đức (Bundes-Tag). Ban đầu (am Anfang), đảng AfD chủ yếu (vor allem) phản đối (gegen) đồng Euro. Sau đó (später), đảng này chủ yếu phản đối (protestieren) người tỵ nạn (Flüchtlinge) và Hồi giáo (Islam). Nhiều chính trị gia từ các đảng khác coi đây là chủ nghĩa bài ngoại (ausländer-feindlich), vì vậy (deshalb) họ từ chối (ablehnen) hợp tác (Zusammen-Arbeit) với đảng AfD.
Tin: Deutschlandfunk. Hình: Jan Woitas / dpa pool / dpa
Thứ TƯ ngày 07.19.2026
Các nhà nghiên cứu người Đức nhận giải Nobel Y học.

Hai ông Peter Hegemann và Georg Nagel là các nhà nghiên cứu (Forscher) đến từ (aus) Đức (Deutschland). Ông Karl Deisseroth là một nhà nghiên cứu đến từ Hoa Kỳ. Ba nhà nghiên cứu này nhận (bekommen) một giải thưởng quan trọng (wichtige Auszeichnung) trong năm nay: Giải Nobel Y học (Nobel-Preis für Medizin). Họ đã nghiên cứu (erforschen) về các tế bào thần kinh (Nerven-Zellen) trong não (Gehirn) người.
Ví dụ (zum Beispiel), các nhà nghiên cứu có thể điều khiển (steuern) các tế bào này bằng tia ánh sáng (Licht-Strahl). Tia ánh sáng xác định (bestimmen) xem tế bào nhất định nào đó có truyền tín hiệu (Signale) tiếp tục (weiterleiten) hay không. Điều này được gọi là (nennen) quang di truyền học (Opto-Genetik). Nhờ đó (so), các nhà nghiên cứu có thể hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động (funktionieren) của não bộ như thế nào (wie).
Ban giám khảo (Jury) giải Nobel nói rằng, các bác sĩ (Ärzte) có thể sử dụng kiến thức (Erkenntnisse) này để điều trị (behandeln) các bệnh như các vấn đề về mắt (Augen).
Các nhà nghiên cứu sẽ nhận chung (zusammen) khoảng (ungefähr) một triệu (Millionen) Euro. Giải Nobel sẽ được trao (überreichen) vào tháng 12 (Dezember) tại Thụy Điển (Schweden).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: Pontus Lundahl / TT News Agency / AP
Thứ BA ngày 06.10.2026
Hạn hán – Mực nước hồ Bodensee dự kiến sẽ tiếp tục giảm.

Theo Viện Môi trường tiểu bang Baden-Württemberg (Baden-Württembergische Landes-Anstalt für Umwelt), mực nước (Pegelstand) hồ Bodensee dự kiến (erwarten) sẽ tiếp tục (weiter) giảm (absinken) trong những tuần tới (in den kommenden Wochen). Do tình trạng (Lage) hạn hán kéo dài (anhaltende Trockenheit), mực nước (Wasser-Stand) đã (bereits) giảm xuống dưới (unter) 2,50 mét.
Như vậy (somit), mực nước đang ở mức thấp bất thường (auf einem außergewöhnlich niedrigen Niveau). Tình trạng hạn hán đang làm trầm trọng thêm (verstärken) nhịp điệu tự nhiên hàng năm (natürlichen Jahresrhythmus). Thông thường (normalerweise), mực nước hồ Bodensee chỉ (nur) xuống thấp nhất (niedrigster Stand) vào mùa Đông (Winter), khi (wenn) tuyết (Schnee) tích tụ (speichern) trên dãy núi Alpen và lượng mưa (Niederschlag) đổ xuống hồ giảm (weniger).
Mực nước thấp nhất (niedrigster Stand) từng được ghi nhận (erfassen) ở hồ Bodensee là 2,26 mét, vào những năm 1850 và 1858.
Tin: Deutschlandfunk. Hình: onw-images / dpa
Thứ HAI ngày 05.10.2026
Đại lễ liên hoan mừng Ngày Thống nhất nước Đức.

Ngày 3 tháng 10 (Oktober) là một ngày liên hoan (Feier-Tag) ở Đức. Lý do (Grund) là sự thống nhất (Wieder-Vereinigung). Thống nhất có nghĩa (bedeuten) là: Hai (zwei) quốc gia (Länder) trở thành một quốc gia (Nation). Điều đó đã xảy ra (geschehen) cách đây (vor) 36 năm.
Hai quốc gia đó là Cộng hòa Liên Bang Đức (Bundes-Republik Deutschland – BDR) và Cộng hòa Dân chủ Đức (Deutsche Demokratie Republik – DDR). Cộng hòa Liên bang Đức nằm ở phía Tây (im Westen). Cộng hòa Dân chủ Đức nằm ở phía Đông (im Osten). Cộng hòa Dân chủ Đức là một chế độ (Regime) độc tài (Diktatur). Hai quốc gia đã bị chia cắt (trennen) hơn (mehr als) 40 năm. Vào ngày 3 tháng 10 năm 1990, họ đã trở thành một quốc gia.
Vì vậy (deshalb), luôn có một lễ lớn liên hoan (große Feier) ở Đức vào ngày 3 tháng 10. Năm nay, lễ kỷ niệm năm nay được tổ chức (veranstalten) tại thành phố (Stadt) Bremen. Có các buổi hòa nhạc (Konzerte) và kịch nghệ sân khấu (Theater). Tất cả (alle) 16 tiểu bang (Bundes-Länder) đều tham gia giới thiệu (sich vorstellen).
Tổng thống Đức (Bundes-Präsident), ông Frank Steimeier có bài phát biểu rất nghiêm túc (sehr ernste Rede halten). Ông nói: Nhiều người ở Đức không hài lòng (nicht zufrieden) với sự thống nhất. Nhiều người hiện (jetzt) đang bầu (wählen) cho các đảng cực hữu (rechts-extreme Partei). Đây là mối nguy hiểm (Gefahr) đối với nền dân chủ (Demokratie).
Tin: Deutschland. Hình: picture alliance / dpa / Focke Strangmann
CHỦ NHẬT ngày 04.10.2026
36 Năm Thống Nhất Nước Đức: “Một Khoảnh Khắc Định Hình Nước Đức trong Thế Kỷ 20”.

Ông Markus Meckel, vị ngoại trưởng cuối cùng (letzter Außenminister) của Cộng hòa Dân chủ Đức (Deutsche Demokratische Republik – DDR), nhìn lại (zurückblicken) 36 năm thống nhất (Wiedervereinigung). Và ông tiếc (bedauern) rằng, thành tựu vĩ đại (große Errungenschaft) này của người Đức ngày nay (heute) lại được quá ít (viel zu wenig) công luận (Öffentlichkeit) đánh giá cao (wertschätzen).
Ngày Thống Nhất Nước Đức (Tag der Deutschen Einheit).
Nữ Ủy viên Chính phủ Đức phụ trách Đông Đức (Ost-Beauftragte), bà Kaiser quảng bá (werben) việc nên có một vị nguyên thủ quốc gia (Staats-Oberhaupt) đến từ (aus) Đông Đức (Ost-Deutschland). Bà Kaiser, nghĩ (meinen) rằng, người dân Đông Đức (Ost-deutsche) vẫn chưa (immer nicht) được đại diện (vertreten) đầy đủ (ausreichend) ở nhiều vị trí lãnh đạo (Führungs-Position) trong chính trị (Politik), kinh tế (Wirtschaft) và xã hội (Gesellschaft). Bà nhận ra (finden) rằng, đã đến lúc (Zeit) cần có một vị nguyên thủ quốc gia đến từ Đông Đức.
Nữ chính trị gia (Politiker) đảng (Partei) SPD nói với tờ báo “Neue Osnabrücker Zeitung” rằng, khi các nhà lãnh đạo cấp cao (Spitze) của Cộng hòa Liên bang Đức (Bundesrepublik Deutschland – BRD) gặp nhau (zusammentreffen) hôm nay nhân Ngày Thống Nhất Nước Đức, điều đáng chú ý (auffallen) là không có người nào (niemand) đến từ Đông Đức tham dự (teilnehmen). Điều này có thể nhanh chóng (schnell) tạo ra (entstehen) ấn tượng (Eindruck) rằng, người dân Đông Đức không đóng vai trò gì (keine Rolle spielen) trong việc lãnh đạo đất nước (Führung des Landes) và bị gạt ra ngoài lề (nur am Katzen-Tisch sitzen). Bà Kaiser nhấn mạnh (betonen): “Tại sao (warum) một nữ Tổng thống Đức sắp tới (nächste Bundes-Präsidentin) lại không thể là một „người phụ nữ thông minh đến từ Đông Đức?” (kluge Frau aus Ostdeutschland)
Ủy viên Chính phủ Đức phụ trách Đông Đức nhắc lại (erinnern) rằng, việc thống nhất nước Đức là thời điểm của những biến động về mặt tiểu sử (biografischer Umbrüche) và những lo lắng về sự tồn tại (existenzielle Sorgen) đối với nhiều người.
Những kinh nghiệm (Erfahrung) này tiếp tục định hình (prägen) đối với người dân Đông Đức cho đến ngày nay (bis heute). Tuy nhiên (jedoch), kể từ đó (seitdem), nhiều thành tựu đã đạt được (erreichen). Đông Đức ngày nay (heute) là một khu vực đổi mới kinh tế (wirtschaftliche Innovations-Region), một vị trí khoa học quan trọng (ein wichtiger Wissenschafts-Standort) và là cầu nối (Brück) với Đông Âu (östliches Europa). Tuy nhiên (dennoch), sự bất bình đẳng (Ungleichheit) giữa (zwischen) hai miền đất nước (zwei Landes-Teilen) vẫn còn tồn tại (existieren) và cần được xóa bỏ (beseitigen). Sự khác biệt đáng kể (große Unterschiede) về thu nhập (Einkommen) và tài sản (Vermögen) vẫn tồn tại tiếp tục (weiterhin bleiben).
Nhiệm kỳ (Amt-Zeit) của Tổng thống Đức, ông Steinmeier kết thúc (enden) vào mùa xuân (Frühjahr) năm 2027. Ông, năm nay 70 tuổi, không đủ điều kiện tranh cử (kandidieren) sau (nach) hai (zwei) nhiệm kỳ. Người Đông Đức đầu tiên và cho đến nay là người duy nhất giữ nhiệm sở (erster und bislang einziger ostdeutscher Amts-Inhaber) này là ông Joachim Gauck. Người gốc (gebürtig) Rostock này đã chấp chánh (amtieren) từ năm 2012 đến năm 2017.
Tin: Deutschland. Hình: IMAGO / Wolfgang Maria Weberü
Thứ BẢY ngày 03.10.2026
Người khuyết tật không cần sự thương hại.

Cô Michaela Benthaus là người sử dụng xe lăn đầu tiên (erste Roll-Stuhl-Fahrerin) trong không gian (Welt-Raum). Giờ đây (jetzt), cô Benthaus đã viết (schreiben) một cuốn sách (Buch). Cô Benthaus ước nguyện (sich wünschen) rằng: Người khuyết tật (Menschen mit Behinderung) không cần (brauchen) sự thương hại (Mitleid). Họ không nên bị đánh giá thấp (unterschätzen).
Cô Benthaus cũng (auch) nói (sagen) rằng, thật đáng tiếc (schade) khi (wenn) người khuyết tật ít được tin cậy (weniger zutraut). Họ không có những cơ hội (Chance) như những người không khuyết tật. Cô Benthaus yêu cầu (fordern): Các chính trị gia (Politiker) và xã hội (Gesellschaft) phải làm nhiều hơn (mehr) nữa để tạo khả năng tiếp cận (Barriere-Freiheit) cho người khuyết tật.
Cô Benthaus đã ngồi (sitzen) xe lăn (Roll-Stuhl) sau một tai nạn xe đạp (Fahrrad-Unfall). Cô làm việc (arbeiten) với tư cách là một kỹ sư (Ingenieurin) cho chương trình không gian châu Âu (europäische Raum-Fahrt).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / Xinhua News Agency / Li Jing
Thứ SÁU ngày 02.10.2026
Chính phủ Đức muốn tiết kiệm chi phí cho bảo hiểm chăm sóc – điều dưỡng.

Chính phủ Đức (Bundes-Regierung) muốn tiết kiệm (sparen) tiền cho việc chăm sóc – điều dưỡng (Pflege). Nhiều người sống ở Đức cần (brauchen) chăm sóc – điều dưỡng, và bảo hiểm chăm sóc – điều dưỡng (Pflege-Versicherung) không thể (nicht mehr) chi trả (bezahlen). Do đó (deswegen), hiện giờ (jetzt) có nhiều thay đổi (Änderung).
Ngày 30 tháng 9 (September) năm 2026 – Chính phủ Đức lập kế hoạch (planen) ví dụ (zum Beispiel) những người có thu nhập cao (viel verdienen) mà không có con (keine Kinder) phải đóng nhiều hơn (mehr einzahlen) vào bảo hiểm chăm sóc – điều dưỡng.
Mặt khác (zudem), chính phủ Đức cũng muốn chi (ausgeben) ít tiền hơn (weniger Geld). Điều này có nghĩa là (bedeuten) những người khuyết tật nhẹ (leichte Einschränkungen) thậm chí (gar) sẽ không còn nhận được bất kỳ sự hỗ trợ nào (keine Hilfe mehr bekommen). Trong một số trường hợp (manche Fälle), sẽ có ít tiền hơn dành cho chăm sóc – điều dưỡng tại nhà (zu Hause).
Hiệp hội Hổ trợ Cuộc sống (Verein Lebenshilfe) nói (sagen) rằng: Chính phủ Đức muốn tiết kiện quá nhiều (zu viel). Họ không được phép bỏ rơi (allein lassen) những người khuyết tật (Menschen mit Behinderung).
Những thay đổi đối với bảo hiểm chăm sóc – điều dưỡng cho đến nay (bisher) chỉ (nur) là một đẻ nghị (Vorschlag). Quốc hội Đức (Bundes-Tag) còn (noch) có thể sửa đổi (verändern) đạo luật đề nghị (Gesetzes-Vorschlag) này.
Tin: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / Shotshop / Addictive Stock, S.L.
Thứ NĂM ngày 01.10.2026
Chính phủ Đức chỉ trích việc tăng giá vé tàu Đức.

Liên đoàn Môi trường và Bảo tồn Thiên nhiên Đức (Bund für Umwelt und Naturschutz Deutschland – BUND) đã chỉ trích (kritisieren) việc dự kiến tăng giá vé (voraussichtliche Preiserhöhung) tàu Đức „Deutschlandticket“
Liên đoàn này tuyên bố (erklären) tại Berlin rằng, việc chính phủ Đức (Bundes-Regierung) mở (freimachen) 2,5 tỷ (Milliarden) Euro tiền thuế (Steuer-Geld) của người dân (Bürger) cho một chương trình giảm giá nhiên liệu khác (weiterer Tank-Rabatt), nhưng (aber) lại không thể ít ra (mindestens) giữ ổn định giá (preisstabil halten) vé Deutschlandticket là điều không thể chấp nhận được (nicht akzeptierbar). Phát ngôn viên (Sprecher) của liên đoàn nói (sagen) rằng, vé này là một cột mốc quan trọng (Meilenstein) trong quá trình chuyển đổi việc giao thông (Mobilitäts-Wende). Người dân cần (brauchen) sự đảm bảo về kế hoạch dài hạn (langfristige Planbarkeit) để thay đổi hành vi di chuyển (Mobilitäts-Verhalten) của họ lâu dài (dauerhaft).
Theo các thông tin truyền thông (Medien-Information), giá vé Deutschlandticket trong tương lai (künftig) sẽ phải được ấn định (festlegen) vào hôm nay (heute). Hiện giờ (derzeit), vé có giá (kosten) 63 Euro mỗi tháng (im Monat). Từ năm tới (nächstes Jahr), giá vé sẽ được tính toán (errechnen) lần đầu tiên (erstmal) bằng cách sử dụng một chỉ số (Index) bao gồm (enthalten) chi phí (Kosten) nhân sự (Personal), năng lượng (Energie) và nhiều chi phí khác (weitere Kosten). Việc cung cấp có giá trị toàn quốc (bundesweit gültiges Angebot) này, được thực hiện (einführen) vào năm 2023, hiện có 14,5 triệu (Millionen) khách hàng (Kunden).
Tin: Deutschlandfunk. Hình: picture alliance / dts-Agentur

